Hướng dẫn tự xem tuổi vợ chồng có hợp nhau không?

0
635

Xem tuổi lấy vợ, gả chồng có lẽ là việc hầu như ai cũng thực hiện ít nhất một lần trong đời. Có người vì tò mò, cũng có người muốn xem hợp hay không để quyết định có tiến xa hơn trong tương lai hay không.

Hôm nay Phong thủy Thăng Long sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn đầy đủ và chi tiết nhất để tự xem tuổi vợ chồng có hợp hay không.

Tài liệu tham khảo:

  • Sách Cao ly đầu hình
  • Sách Căn Duyên Tiền Định (download tại đây)
  • Kiến thức về Phong thủy Bát trạch
  • Kiến thức về âm dương ngũ hành
  • Kiến thức tổng hợp trong nghiên cứu tâm linh

Để tự xem tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không thì chúng ta sẽ xem xét 4 yếu tố sau:

  • Xem về Tuổi: Tuổi âm lịch = Thiên can + Địa chi

– Thiên can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

– Địa chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

  • Xem về Cung MỆNH: Gồm có 5 mệnh: Kim – mộc – thủy – hỏa – thổ. Còn gọi là NGŨ HÀNH
  • Xem về Cung phi Bát trạch: chủ yếu xét xem vợ chồng có cùng trạch mệnh hay không
  • Xem về Cung sinh (xem cung sinh là gì tại đây)

Hướng dẫn tự xem tuổi vợ chồng hợp nhau không?

1. Xem về tuổi

  1.1 Xem về 12 địa chi

  • Xét Tam Hơp tuổi:

Là ba trong 12 tuổi hợp nhau. Thường những tuổi trong tam hợp sẽ dễ thân thiết, quý mến nhau trong giao tiếp và trong cuộc sống hơn. Vì vậy vợ chồng thuộc tam hợp tuổi được đánh giá rất tốt. Thường hợp nhau về nhiều mặt trong cuộc sống, không mấy khi ông đánh xuôi, bà thổi ngược. Các cặp tam hợp như sau:

* Tỵ – Dậu – Sửu (Tam hợp tuổi này có hành KIM)

* Thân – Tý – Thìn (Tam hợp tuổi này có hành THỦY)

* Dần – Mão – Mùi (Tam hợp tuổi này có hành Mộc)

Trong Tử vi có câu: Mệnh mình mà bị mệnh tam hợp tuổi của Vợ (Chồng) khắc thì sợ Vợ (Chồng). Do giới hạn bài viết và kiến thức về Tử Vi thuộc chủ đề khác nên tôi không thể giải thích kỹ được. Quý vị nào không hiểu có thể để nhắn tin hoặc để lại bình luận tôi sẽ giải thích thêm.

Nếu quý vị nào thắc mắc “Tam hợp hóa tam tai là gì? Có nên lấy vợ, đẻ con tuổi tam hợp hay không? thì xem tại đây

  • Xét Lục Hơp tuổi:

Xem thêm báo giá thiết kế nội thất đẹp giá rẻ tại đây

Là 6 cặp trong 12 tuổi hợp nhau. Lục hợp thì không mạnh bằng tam hợp. Tuy nhiên cặp vợ chồng nào thuộc lục hợp cũng thường rất tốt (ít ông đánh xuôi, bà thổi ngược). Các cặp Lục hợp như sau:

* Tý – Sửu:  Vì Dương Thủy của Tý “sinh” Âm Mộc của Sửu [Thổ đới Mộc] và ngược lại.

* Dần – Hợi: Vì Âm Thủy của Hợi “sinh” Dương Mộc của Dần và ngược lại.

* Mão – Tuất: Vì Dương Thủy của Tuất [Thổ đới Thủy] “sinh” Âm Mộc của Mão và ngược lại.

* Thìn – Dậu: Vì Dương Hỏa của Thìn [Thổ đới Hỏa] “sinh” Âm Kim của Dậu và ngược lại.

* Tỵ – Thân: Vì Âm Hỏa của Tỵ “sinh” Dương Kim của Thân và ngược lại.

* Ngọ – Mùi: Vì Dương Hỏa của Ngọ ‘sinh” Dương Kim của Mùi [Thổ đới Kim] và ngược lại.

  • Xét Lục xung:

Là 6 cặp trong 12 tuổi xung khắc nhau. Nhiều người hễ nghe câu “Dần, Thân, Tỵ, Hơi, Tứ hành xung” là nghĩ cả 4 tuổi đó xung nhau. Tuy nhiên thực tế thì chỉ có Dần xung Thân, Hợi xung Tỵ thôi. Còn Dần và Hợi lại là Lục hợp như giải thích ở trên.

Lấy vợ tuổi lục xung thường không tốt. Dễ xảy ra tình trạng khắc khẩu, không cùng quan điểm, rất bất lợi trong hôn nhân cũng như trong cuộc sống…Các cặp lục xung như sau:

Xem thêm báo giá sửa nhà trọn gói đẹp giá rẻ tại đây

* Tý – Ngọ: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương (các chi cùng thuộc tính thì xung nhau) và theo tính chất sinh – khắc của ngũ hành, Tý thuộc hành Thủy khắc Ngọ thuộc hành Hỏa.

* Sửu – Mùi: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm.

* Dần – Thân: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương và theo tính chất của ngũ hành, Thân thuộc hành Kim khắc Dần thuộc hành Mộc.

* Mão – Dậu: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và theo tính chất của ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim khắc Mão thuộc hành Mộc.

* Thìn – Tuất: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương.

* Tỵ – Hợi: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và Hợi thuộc hành Thủy khắc Tỵ thuộc hành Hỏa.

  • Xét Tứ tuyệt và Lục Hại: 

Theo thuyết Tử vi thì hôn nhân nên tránh Tứ Tuyệt và Lục Hại bởi phạm vào là mạng hệ không lường. Đường tử tức hiếm muộn bất thường và duyên nợ cũng như nghiệp danh nửa chừng lở dở. Theo đó chúng ta nên biết để giữ cho chính bản thân và anh em, con cái trưởng thành để sau này khi cần tác hợp lứa đôi.

Tứ tuyệt gồm:

 * Tuổi Tý tuyệt tuổi Tỵ (Dương Thủy của tuổi Tý khắc âm Hỏa của tuổi Tỵ: Thủy khắc Hỏa)

 * Tuổi Hợi tuyệt tuổi Ngọ (Âm Thủy của tuổi Hợi khắc dương Hỏa của tuổi Ngọ: Thủy khắc Hỏa)

 * Tuổi Dậu tuyệt tuổi Dần (Âm Kim của tuổi Dậu khắc dương Mộc của tuổi Dần: Kim khắc Mộc)

 * Tuổi Thân tuyệt tuổi Mão (Dương Kim của tuổi Thân khắc âm Mộc của tuổi Mão: Kim khắc Mộc)

Lục hại gồm:

* Tý hại Mùi

* Sửu hại Ngọ

* Dần hại Tỵ

* Mão hại Thìn

* Thân hại Hợi

* Tuất hại Dậu

  1.2 Xem về 10 thiên can

– Nếu can năm sinh của người vợ sinh cho can năm sinh của người chồng: Cực kì tốt.

– Nếu can năm sinh của người chồng hợp với can năm sinh của người vợ: tốt.

– Nếu can năm sinh của người chồng khắc can năm sinh của người vợ: tốt vừa

– Nếu can năm sinh của người chồng cùng hành với can năm sinh của người vợ: Bình thường, không tốt nhưng cũng không xấu.

– Nếu can năm sinh của người vợ khắc với can năm sinh của người chồng: rất xấu.

  • Giáp mộc: SINH Bính – HỢP Kỷ – KHẮC Mậu – XUNG Canh
  • Ất mộc: SINH Đinh – HỢP Canh – KHẮC Kỷ – XUNG Tân
  • Bính hỏa: SINH Mậu – HỢP Tân – KHẮC Canh – XUNG Nhâm
  • Đinh hỏa: SINH Kỷ – HỢP Nhâm – KHẮC Tân – XUNG Quý
  • Mậu thổ: SINH Canh – HỢP Quý – KHẮC Nhâm – XUNG Giáp
  • Kỷ thổ: SINH Tân – HỢP Giáp  – KHẮC Quý – XUNG Ất
  • Canh kim: SINH Nhâm – HỢP Ất – KHẮC Giáp- XUNG Bính
  • Tân kim: SINH Quý – HỢP Bính – KHẮC Ất – XUNG Đinh
  • Nhâm thủy: SINH Giáp – HỢP Đinh – KHẮC Bính – XUNG Mậu
  • Quý thủy: SINH Ất – HỢP Mậu – KHẮC Đinh – XUNG Kỷ

2. Xem về mệnh (mệnh tuổi)

Xem thêm báo giá xây nhà trọn gói đẹp giá rẻ tại đây

  • Tốt nhất:

Mệnh của người Vợ sinh mệnh của người Chồng. Ví dụ Vợ sinh năm 1983 (Quý Hợi – Mệnh Thủy). Chồng sinh năm 1981 (Tân Dậu – Mệnh Mộc). Thủy (vợ) sinh Mộc (chồng)

  • Tốt nhì:

Mệnh của vợ và của chồng giống nhau. Ví dụ cả hai vợ chồng cùng mệnh Mộc. Dân gian vẫn có câu: “Cùng tuổi nằm duỗi mà ăn”.

  • Tốt ba

Mệnh của người Chồng sinh mệnh của người Vợ. Ví dụ Chồng sinh năm 1983 (Mệnh Thủy) lấy Vợ sinh năm 1989 (Mệnh Mộc). Thủy (chồng) sinh Mộc (vợ).

Những trường hợp này thường tốt cho người vợ (công việc, kiếm tiền… thuận lợi hơn chồng)

  • Xấu nhất

Mệnh của Vợ khắc mệnh của Chồng. Ví dụ Chồng sinh năm 1981 (Mệnh Mộc), Vợ sinh năm 1984 (Mệnh Kim). Kim khắc Mộc (Vợ khắc Chồng)

  • Xấu nhì

Mệnh của Chồng khắc mệnh của Vợ. Ví dụ chồng sinh năm 1981 (Mệnh Mộc), Vợ sinh năm 1990 (Mệnh Thổ). Mộc (chồng) khắc Thổ (vợ).

Để học cách tính xem mình mệnh gì tại đây

Để biết mình mệnh, cung Phi (cung phi bát trạch) là gì? cung Sinh là gì? xem bảng tra tại đây:

3. Xem về cung phi bát trạch

Cung phi bát trạch gồm 8 cung: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoàn, Càn. Chia làm hai trạch: ĐÔNG TỨ TRẠCHTÂY TỨ TRẠCH

  • Đông tứ trạch: Khảm, Chấn, Tốn, Ly
  • Tây tứ trạch: Cấn, Khôn, Đoài, Càn

Nếu vợ chồng cùng trạch lấy nhau là tốt, không cùng trạch lấy nhau là không thuận

Ví dụ: Chồng sinh năm 1981 (Khảm -Đông tứ trạch) lấy vợ sinh năm 1984 (Cấn – Tây tứ trạch) là không thuận

Xem hướng dẫn cách tính cung phi bát trạch theo năm sinh chuẩn nhất tại đây

Để biết mình thuộc cung phi bát trạch gì xem bảng tra bên trên

4. Xem về cung sinh

Cung sinh không phân biệt nam nữ. Xem cung sinh để biết tốt xấu

Để biết mình thuộc cung Sinh là gì xem bảng tra bên trên

  4.1 Cung Càn

  • Trai cung Càn lấy gái cung CÀN (Phục Vị)
    Lưỡng Càn phục vị tốt vừa thôi
    Sợ lúc tuổi già chẳng đủ đôi
    Con cháu trung bình không bao phát
    Ruộng vườn nhà cửa lập hai nơi.
    Bậc trung được số giàu sang tuổi già
    Vợ chồng bạch thủ thanh gia
    Trung niên gầy dựng cửa nhà yên vui.
  • Trai cung Càn lấy gái cung KHẢM (Lục sát)
    Luồng thủy triều nguyên phước đức sinh
    Chăn nuôi lục sát nghiệp không thành
    Dâu hiền rể thảo nên khoa cử
    Thôn ấp ngợi khen lộc sẵn thành
    Lục sát phạm ắt phu thê buồn thảm
    Kim cải dở dang nửa đởi
    Duyên nợ đổi đời tương tư ly tán.
  • Trai cung Càn lấy gái cung CẤN (Thiên Y)
    Cung vị trường sinh được hợp hòa
    Giàu sang nhờ cậy ở tay bà
    Chứa nhiều phúc đức cho con cháu
    Sung sướng cùng nhau đến tuổi già.
    May mắn cuộc đời vượng tài phấn chấn
    Tình yêu lửa đượm hương nồng
    Rể thảo, dâu hiền an nhàn hậu vận.
  • Trai cung Càn lấy gái cung CHẤN (Ngũ quỷ)
    Khẩu thiệt giao tranh có đấu tranh
    Vợ chồng ngũ quỷ họa tương sinh
    Cửa nhà ruộng đất rồi tiêu sạch
    Tử biệt sinh ly khó tạo thành.
    Trước sau bất tường nợ duyên lận đận
    Tâm ý chồng vợ không hòa
    Khiến nên sinh kế quanh năm túng quẩn.
  • Trai cung Càn lấy gái cung TỐN (Hoạ hại)
    Càn Tốn hai cung khắc rõ ràng
    Cưỡng cầu kết hợp thế sao an
    Nếu không họa hại liên miên đến
    Cũng sẽ chia ly người một đi.
    Trước hợp sau lìa vô cùng khốn đốn
    Con cái trưởng thành cút côi
    Hình ngục oan khiến vợ chồng thương tổn.
  • Trai cung Càn lấy gái cung ĐOÀI (Sinh khí)
    Vàng thoi, vàng khối lại sinh vàng
    Phúc lộc diên niên tuổi thọ khang
    Con cháu nên danh hưng tổ nghiệp
    Càn, Đoài phối hợp chắc giàu sang.
    Êm ấm gia đạo trong ngoài yên vui
    Nợ duyên gắn bó trọn đời
    Thê vinh tứ quí số người giàu sang.
  • Trai cung Càn lấy gái cung LY (Tuyệt mệnh)
    Càn, Ly tuyệt mạng ở sao yên
    Sinh nở nguy nan lắm lụy phiền
    Tử biệt sinh ly như đợi sẵn
    Khó nghèo, đắc thọ, phú quy thiên.
    Nợ duyên cầm chắc sầu bi khóc thầm
    Ái ân lỡ nhịp sắc cầm
    Mới hay căn kiếp số phần hẩm hiu.
  • Trai cung Càn lấy gái cung KHÔN (Diên niên)
    Thiên địa càn khôn hợp một nhà
    Vân hành san khí phát tam đa
    Nhiều tài, nhiều lộc, nhiều con cái
    Phát đạt giàu sang thẳng đến già.
    Được số phước đức trường tồn ấm no
    Tài lộc như nước tràn vô
    Cửa nhà đồ sộ quy mô ruộng vườn.

  4.2 Cung Khảm

  • Trai cung Khảm lấy gái cung KHẢM (Phục Vị)
    Lưỡng Khảm trùng cung cũng tạm nhàn
    Cưới nhau sớm phải chịu trùng tang
    Nếu bằng biệt lập xa cha mẹ
    Cháu con rồi sau cũng có đàn.
    Bình thường cuộc sống nợ duyên êm ấm
    Gia đạo tiền định an bài
    Một đời keo sơn áo cơm no ấm.
  • Trai cung Khảm lấy gái cung LY (Hoạ hại)
    Khảm, Ly thủy hỏa chớ nên gần
    Phước đức dẫu nhiều cũng cách phân
    Nếu số xa quê mà gặp gỡ
    Cũng cho là tạm sống thanh bần.
    Ấm êm bỗng chốc tai ách buộc ràng
    Số phần chồng vợ đeo mang
    Suốt đời khổ hận sầu than đêm ngày.
  • Trai cung Khảm lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ)
    Cấn, Khảm hình tương số định rồi
    Lấy nhau chỉ để lụy nhau thôi
    Cửa nhà xơ xác thân cơ cực
    Ngũ quỷ đeo theo cứ báo đời.
    Giàu có mấy lần rồi cũng phá sản
    Duyên nợ ắt phải lỡ làng
    Con cái lớn lên đàn điếm du đãng.
  • Trai cung Khảm lấy gái cung KHÔN (Tuyệt mệnh)
    Khảm, Khôn tuyệt mệnh biết làm sao
    Dẫu bị oan gia tự thuở nào
    Kết hợp cũng thành sinh tử biệt
    Cháu con nối bước xuống âm tào.
    Lo âu mắc phải dồn dập ốm đau
    Tiền bạc hết, biệt ly sầu
    Không chồng thì vợ cũng vào cõi âm.
  • Trai cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y)
    Nước gặp gió to dậy sóng lên
    Thiên y Chấn, Khảm số làm nên
    Cháu con đông đúc tài miên thạch
    Hoè quế y quan rực trước thềm.
    Quan lộc uy quyền đời sống sung mãn
    Thế vinh tử quý rõ ràng
    Duyên nợ vợ chồng da mồi tóc bạc.
  • Trai cung Khảm lấy vợ cung Đoài (Diên niên)
    Thủy, Kim phối ngẫu hợp tương sinh
    Trường thọ diên niên số đã dành
    Cháu con hiền hiếu nên danh phận
    Vườn, ruộng, chăn nuôi bại hóa thành.
    Thủy chung như nhứt ai bì phong lưu
    Vợ chồng có số sang giàu
    Hưởng của phụ ẩm trước sau an nhàn.
  • Trai cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh khí)
    Khảm, Tốn nên duyên phước lớn thay
    Thiên y, quan lộc hưởng lâu dài
    Cửa nhà khang lệ, chăn nuôi vượng
    Con cái thông minh đủ trí tài.
    Mạng thọ duyên bền sống vui yên ổn
    Số không sang nhưng no lành
    Gia đạo hòa thuận con cái giỏi.
  • Trai cung Khảm lấy vợ cung Càn (Lục sát)
    Đăng hỏa Khảm, Càn số nghịch sinh
    Lương duyên phú quý sớm nên danh
    Có điều trai phải nhường cung vợ
    Nể mặt nhau cho mọi sự lành.
    Tang thương từ thuở hai đàn hiệp hôn
    Buồn cho duyên nợ long đong
    Bất hòa tâm lý vợ chồng đảo điên.

  4.3 Cung Cấn

  • Trai cung Cấn lấy gái cung CẤN (Phục Vị)
    Duyên hòa lưỡng Cấn thật gian nan
    Một khúc tương tư mấy nhịp đàn
    Nghèo khổ gần nhau, giàu cách trở
    Xa quê hòa hiệp số thanh nhàn.
    Số được vui hưởng thê hòa phu thuận
    Phong lưu nhàn hạ bậc trung
    Một đời ái tình nợ duyên an phận.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung TỐN (Tuyệt mệnh)
    Hai cung tuyệt mệnh chớ nên gần
    Cưỡng ép rồi sau họa hại thân
    Bịnh hoạn liên miên tiền của sạch
    Chồng bên núi Sở vợ sông Tần.
    Căn phần khó tránh tang tóc tổn thương
    Trong hai chắc mất một người
    Tử biệt đừng mong tìm phương chạy trốn.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung CHẤN (Lục sát)
    Lục sát tương hình kết lứa đôi
    Công danh sự nghiệp nước mây trời
    Mẹ cha, con cháu đều suy bại
    Khốn khổ bi ai suốt cuộc đời.
    Sản nghiệp sẵn sàng lần hồi tẩu tán
    Phu phụ tâm lý nghịch thường
    Trước sau hạnh phúc gia đình hư nát.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung LY (Hoạ hại)
    Cấn, Ly phước đức vốn tương sinh
    Phối hợp hòa vui sự nghiệp thành
    Nhà cửa khang trang, vườn đất rộng
    Cháu con hiền hiếu lập nên danh.
    Bất tường tai ách sầu bi gia đình
    Yêu đương một tấm chân tình
    Cũng chưa được đôi mình sánh đôi.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung KHÔN (Sinh khí)
    Cây khô gặp lửa gọi tương sinh
    Sớm gặp bại suy, muộn mới thành
    Sinh khí tuy nhiều nhưng phải chậm
    Cháu con rồi cũng có uy danh.
    Sống đời loan phụng phước tồn hậu lai
    Quan lộc có hươởg hoạch tài
    Nhà cao cửa rộng quyền uy vô cùng.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung ĐOÀI (Diên niên)
    Cấn, Đoài số thấy được diên niên
    Chồng mộc vợ kim khắc ưu phiền
    Giàu có ắt là cam hiếm muộn
    Gặp nhau xa xứ mới là yên.
    Đẹp duyên cá nước tiền tài hưng vượng
    Số này thời vận đáng mừng
    Nhiều con, nhiều của bậc trung thanh nhàn.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung CÀN (Thiên Y)
    Thủy năng dưỡng mộc vợ nuôi chồng
    Bởi mệnh cùng cao bà hiếp ông
    Con cháu đầy nhà nhờ phước đức
    Rể hiền, dâu thảo rạng gia phong.
    Phu thê dẫu có nghèo nàn không lo
    Trung niên được của trời cho
    Hậu vận sung mãn quy mô ruộng vườn.
  • Trai cung Cấn lấy gái cung KHẢM (Ngũ quỷ)
    Cấn, Khảm giao hòa sự khó hòa
    Biến hình ngũ quỷ họa không xa
    Tuy sinh mà khắc vì phương vị
    Cháu con suy vì hại thất gia.
    Duyên nợ nữa đời chuốc nhiều ảm đạm
    Số ắt dời đổi hai lần
    Nếu không thì phải lâm vòng hoạn nạn.

  4.4 Cung Chấn

  • Trai cung Chấn lấy gái cung CHẤN (Phục Vị)
    Rừng cao gió mạnh vụt ào ào
    Hoa trái tơi bời cành lá hao
    Lập nghiệp gian nan mới đạt chí
    Phước lành cũng được hưởng về sau.
    Trong tình duyên nợ, tiền hậu như nhứt
    Có số no ấm cả đời
    Gia đạo yên vui trên hòa dưới thuận.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung KHẢM (Thiên Y)
    Chấn, Khảm thiên y ấy lộc trời
    Cậy nhờ nước tưới lá hoa tươi
    Cháu con thông tuệ đề khoa bảng
    Lộc hưởng vinh sang phúc để đời.
    Trăm tuổi phu thê tình nghĩa nồng thấm
    Vinh hiển thụ hưởng vững bền
    Rể thảo dâu hiền cả nhà êm ấm.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung TỐN (Diên niên)
    Mộc, hỏa tương sinh nhưng nghịch thường
    Cung chồng kém vợ phải chịu nhường
    Dầu cho cách trở rồi sau hợp
    Con cháu diên niên phước thọ trường.
    Trung niên hậu vận sang giàu hưởng trọn
    Cuộc tình bền vững mặn nồng
    Sanh trai đầu lòng trưởng thành quan lớn.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung KHÔN (Hoạ hại)
    Chấn, Khôn họa hại khó hòa duyên
    Mộc, thổ tương hiềm lắm lụy phiền
    Nhà cửa, ruộng vườn có cũng hết
    Cháu con đau ốm khổ liên miên.
    Nợ duyên khốn đốn dập dồn oan thiên
    Trong ngoài thất thế đảo điên
    Tai ương bịnh tật dính liền bên lưng.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung LY (Sinh khí)
    Chấn, Ly sinh khí được giao hòa
    Phát đạt giàu sang rạng thất gia
    Con cháu lâu bền danh vọng lớn
    Tương lai thơm nức tiếng tăm nhà.
    Hiệp hôn quan hệ trọn đời thủy chung
    Mạng phú quý, cháu con hùng
    Lớn lên số ắt phước hồng quyền uy.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung CÀN (Lục sát)
    Chấn, Càn lục sát họa đeo dày
    Chồng vợ bất hòa lắm đắng cay
    Nếu được giàu sang thì cách trở
    Gần nhau lệ đổ suốt canh dài.
    Có số phu thê âm thầm tủi hận
    Gia đạo lục đục bất hòa
    Đời sống cơ hàn, con cái lận đận.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung ĐOÀI (Tuyệt mệnh)
    Chấn, Đoài tuyệt mạng khó gần nhau
    Mộc khắc kim thường biết nói sao
    Nếu đã lỡ mà đeo khổ lụy
    Cháu con hoạn nạn lại xa nhau.
    Duyên nợ trước sau thiệt thòi lứa đôi
    Vợ chồng không ở trọn đời
    Cháu con bất lợi, cút côi lụy phiền.
  • Trai cung Chấn lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ)
    Chấn, Cấn kết duyên ngũ quỷ sinh
    Cửa nhà sự nghiệp lập sao thành
    Cháu con bịnh tật, tài hao tán
    Chồng vợ khổ sầu lệ trắng canh.
    Gia đình xáo trộn điêu tàn lửa hương
    Nửa chừng xuân mộng thê lương
    Uyên ương bỏ gánh cang thường từ đây.

  4.5 Cung Tốn

  • Trai cung Tốn lấy gái cung TỐN (Phục Vị)
    Hai Tốn yêu nhau hóa hại nhau
    Gần nhau thì chịu số thương đau
    Cửa nhà thiếu hụt con đau bịnh
    Gần khó xa ra mới được giàu.
    Bình thường đời sống, thân danh tốt
    Ba sinh duyên đẹp tình nồng
    Sự nghiệp tử tôn tấn tài vượng lộc.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung CHẤN (Diên niên)
    Phước đức cũng nhờ ở tổ tông
    Tốn, Chấn phối hợp đẹp mây rồng
    Cửa nhà thịnh vượng con cháu quý
    Đại phú do thiên tiểu phú cần.
    Được số phú quí trọn đời an phận
    Tiền bạc điền sản thặng dư
    Duyên nợ vợ chồng trăm năm viên mãn
  • Trai cung Tốn lấy gái cung KHÔN (Ngũ quỷ)
    Ngũ quỷ hình tượng ám ảnh hoài
    Rốt rồi nam bắc cũng chia tay
    Nếu còn vương vấn dây con cái
    Cũng phải bôn ba đến xứ ngoài.
    Sanh cơ khốn đốn bôn chôn cũng hoài
    Nợ duyên vốn đã an bài
    Trung niên ắt phải đổi thay cuộc tình.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung KHẢM (Sinh khí)
    Sinh khí xa xa thấy rạng rồi
    Vợ chồng duyên số tự nơi trời
    Cửa nhà rạng rỡ công danh đẹp
    Con cháu vinh sang nối nghiệp đời.
    Tiền định phu thê hiệp vầy duyên thắm
    Tài lộc phát vượng huy hoàng
    Con cái lớn lên sống đời nhung gấm.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung CÀN (Hoạ hại)
    Tốn, Càn thủy hỏa khó yên thân
    Họa hại thường sinh biết mấy lần
    Nhà cửa lạnh lùng tiền của hết
    Cháu con thôi cũng chịu cơ bần.
    Yêu đương tác hợp buồn than đêm ngày
    Triền miên tai ách không hay
    Nợ duyên sầu muộn đắng cay cuộc đời.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung LY (Thiên Y)
    Tốn, Ly phối ngẫu vốn tương hòa
    Cưới hỏi ba năm rạng cửa nhà
    Con cháu học hành đều đỗ đạt
    Rạng danh nhờ lập nghiệp phương xa.
    Mạng trường, thân thế ai bì được đâu
    Uy quyền tiền bạc bền lâu
    Nợ duyên hạnh hưởng sang giàu trăm năm.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung CẤN (Tuyệt mệnh)
    Số ghi tuyệt mệnh khó nên duyên
    Đeo đẳng càng sinh nỗi lụy phiền
    Buồn khổ lại thêm nhiều hoạn nạn
    Con cháu vất vả có đâu yên.
    Chưa chung gối chăn ái tình thỏa mãn
    Số góa lẻ mạng khó toàn
    Duyên nợ đôi đàng rã rời ân hận.
  • Trai cung Tốn lấy gái cung ĐOÀI (Lục sát)
    Số sao cay đắng cực thân mình
    Lục sát tương xung phạm khắc hình
    Nhà cửa, ruộng vườn, tiền của sạch
    Cháu con cơ cực, lắm lênh đênh.
    Hiệp hôn đã thấy đeo đai khổ phiền
    Cửa nhà sa sút ngửa nghiêng
    Gây điều đổi nợ thay duyên phũ phàng.

  4.6 Cung Ly

  • Trai cung Ly lấy gái cung LY (Phục Vị)
    Lưỡng Ly chưa hợp thấy mòi suy
    Hai hỏa gặp nhau tắt có khi
    Nghèo khó bên nhau, giàu tử biệt
    Vợ chồng đôi ngả, con phân ly.
    Ái tình, hương lửa trọn đời thủy chung
    Tiền bạc giàu có bậc trung
    Thân, danh hậu vận lẫy lừng tiếng thơm.
  • Trai cung Ly lấy gái cung CÀN (Tuyệt mệnh)
    Ly, Càn thủy hỏa chớ nên gần
    Phận mỏng thà cam chịu rẽ phân
    Nếu được cùng nhau đầu tóc bạc
    Cháu con nghèo khó mạng cơ hàn.
    Nợ duyên gãy gánh giữa đàng thảm thương
    Cho hay cái số đoạn trường
    Lụy phiền ly tán bất tường phu thê.
  • Trai cung Ly lấy gái cung KHẢM (Diên niên)
    Chung thủy triều nguyên phước đức sanh
    Đường hoàng hoa lệ đẹp gia đình
    Cháu con hiển đạt nên danh phận
    Đại phú do thiên, tiểu phú cần.
    Được số hiển đạt phu vinh thê ấm
    Tình yêu hương lửa mặn nồng
    Tương lai con cái trưởng thành khoa bảng.
  • Trai cung Ly lấy gái cung CẤN (Hoạ hại)
    Hai người khắc phá khó nên duyên
    Họa hại buồn thương lắm lụy phiền
    Bịnh hoạn triền miên tiền của sạch
    Cháu con nghèo khó lại không hiền.
    Tiền hậu phu thê thủy chung bất nhứt
    Sống đời tật ách đeo mang
    Vợ chồng đa đoan thiệt thòi thân phận.
  • Trai cung Ly lấy gái cung CHẤN (Sinh khí)
    Sanh khí một vầng ánh sáng tươi
    Đẹp duyên cầm sắt số do trời
    Cửa nhà cao rộng con hiền hiếu
    Lộc thọ vinh sang phước hưởng đời.
    Ý hợp tâm đầu làm nên gia thất
    Trọn đời nhàn hạ phong lưu
    Trung niên, hậu vận thành công mọi bề.
  • Trai cung Ly lấy gái cung TỐN (Thiên Y)
    Trai Ly gái Tốn số trời dành
    Sớm muộn rồi đây cũng rạng danh
    Con cháu nhờ ơn cha mẹ để
    Vinh sang phước lộc thuở ngày xanh.
    Căn mạng nợ duyên trời cho yên ổn
    Cả đời ấm cúng giàu sang
    Con cái gái trai vẹn toàn căn bổn.
  • Trai cung Ly lấy gái cung KHÔN (Lục sát)
    Một giải ngân hà đã trải ra
    Vì phương lục sát khó giao hòa
    Chăn nuôi, vườn ruộng không nên nghiệp
    Gặp gỡ xa quê tạm gọi là.
    Kiết hung luân chuyển dập dồn âu lo
    Trai sa đọa, gái lẳng lơ
    Trước sau rồi cũng hững hờ nợ duyên.
  • Trai cung Ly lấy gái cung ĐOÀI (Ngũ quỷ)
    Hai ngôi ngũ quỷ khắc xung hình
    Gặp gỡ sau, sao cũng phát sinh
    Tang tóc mẹ cha sầu tử tức
    Mỗi người một ngả hận ly tình.
    Tiền bạc bạo phát nhưng hoài công lao
    Nửa đời căn kiếp ba đào
    Cửa nhà điền sản tiêu hao không còn.

  4.7 Cung Khôn

  • Trai cung Khôn lấy gái cung KHÔN (Phục Vị)
    Tai nạn liên miên, khổ dập dồn
    Nếu tình duyên kết Khôn với Khôn
    Công danh sự nghiệp mòn con mắt
    Kẻ ở, người đi cách nước non.
    Keo sơn gắn bó cháu con vẹn toàn
    Trung niên mấy lượt thăng trầm
    Hậu vận phú quý trăm phần phong lưu.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung CÀN (Diên niên)
    Diên niên ấy phước lộc miên trường
    Con cháu lâu dài hướng thọ xương
    Dựng nghiệp chuyên cần lại tính thiện
    Trai hiền, rể hiếu rạng gia tiên.
    Hay duyên phải nợ tiền căn định phần
    Bổn mạng lại có quý nhân
    Được số phú quý vinh thân an nhàn.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung KHẢM (Tuyệt mệnh)
    Khảm, Khôn số khắc khó nên duyên
    Nếu giàu thì yểu, khó nghèo yên
    Cháu con vất vả thân đa bịnh
    Gia đạo suy vì lắm lụy phiền.
    Căn phần duyên nợ chuốc lấy sầu thảm
    Số phải dở dang nửa đời
    Chồng vợ hai người đổi dời ly tán.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung CẤN (Sinh khí)
    Phải chịu gian nan, cực buổi đầu
    Ba năm nghĩ cũng chẳng bao lâu
    Sau này phước lộc trời cho đó
    Nhà cửa vinh quang lọ phải cầu.
    Sinh cơ mọi bề thời hưng phấn chấn
    Gia đạo trước sau hòa thuận
    Thừa thãi trong ngoài ruộng vườn điền sản.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung CHẤN (Hoạ hại)
    Họa hại trùng trùng kéo tới đây
    Chấn, Khôn khó hợp nợ duyên này
    Sống lâu thêm khổ, sầu ly biệt
    Con cháu vô can bị vạ lây.
    Không hình ngục thì cũng bị bịnh tật
    Duyên nợ lắm vấp buồn khổ
    Đời sống lầm thang, sinh cơ chật vật.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung LY (Lục sát)
    Lục sát hình xung khó kết thành
    Ngân hà trắng xóa nước mênh mông
    Tha phương gặp gỡ còn nhàn hạ
    Một xứ giao hòa, họa hại sinh.
    Duyên nợ ắt chịu sầu bi tháng ngày
    Đa truân hộ hụy nạn tai
    Căn định lục hại tương lai mơ hồ.
  • Trai cung Khôn lấy gái cung ĐOÀI (Thiên Y)
    Thiên y kim, thổ lộc trời ban
    Phước thọ miên trường con cháu sang
    Ruộng vườn, nhà cửa đầy mỹ lệ
    Trăm năm vui hưởng chữ bình an.
    Mạng cường hưởng thọ, tài lộc bền lâu
  • Trai cung Khôn lấy gái cung TỐN (Ngũ quỷ)
    Hồi ở xa nhau, thương nhớ nhau
    Gần nhau không cãi cũng sinh đau
    Trong nhà ngũ quỷ năm phương dậy
    Kết cuộc nhà xiêu, gió thổi nhào.
    Cuộc đời vật chất số cực thiếu thốn
    Duyên nợ lận đận nghịch thường
    Con cái bất hòa lớn lên cùng khốn.

  4.8 Cung Đoài

  • Trai cung Đoài lấy gái cung ĐOÀI (Phục Vị)
    Nhật lạc non Đoài sương sắp rơi
    Gặp nhau rồi cũng cách đôi nơi
    Nếu không khăn trắng trùm lên tóc
    Thì khổ triền miên cả cuộc đời.
    Bình thường thì cũng tiền tài bậc trung
    Gia đình thân mạng thung dung
    Trưởng thành con cháu đẹp lòng mẹ cha.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung CÀN (Sinh khí)
    Đoài, Càn phước đức lớn vô cùng
    Kim thủy tương sinh được ở chung
    Con cháu sau này thành đại nghiệp
    Trai hiền, gái hiếu vẹn can tùng.
    Hôn nhân bền vững lộc quan vượng tài
    Sanh cơ vốn một lời hai
    Lầu cao cửa rộng gái trai ngoan hiền.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung KHẢM (Hoạ hại)
    Đoài, Khảm họa hại mà tương sinh
    Gặp nhau xa xứ chắc nên danh
    Dẫu không phú quý, vinh hoa lớn
    Cũng hưởng an khang, con cháu vinh.
    Tai ương tật ách dồn dập thê thảm
    Nửa đời thân phận sanh ly
    Phu thê lâm vòng trái ngang lãnh đạm.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung CẤN (Diên niên)
    Cháu quí, con vinh, phước đức nhân
    Diên niên ấy phước tự trời ban
    Đầu xanh yêu kính như đầu bạc
    Không được giàu to cũng được sang.
    Phụ ấm sẵn dành bề tài lợi tấn
    Gia đạo thê tử êm ấm
    Duyên nợ trọn đời lửa hương nồng thắm.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung CHẤN (Tuyệt mệnh)
    Mộc khắc kim thường quá rõ ràng
    Chấn, Đoài tương hợp khó bình an
    Nếu không nghèo khổ, nhiều đau bịnh
    Ắt cũng chia ly người một đàng.
    Chăn gối ái tình khó yên thân phận
    Bỗn lụy phiền, duyên nợ lìa tan
    Cầm bằng căn kiếp đa truân lận đận.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung TỐN (Lục sát)
    Trái số nên không trọn nợ duyên
    Hình xung lục sát ở sao yên
    Công danh, tài lộc cầu không được
    Tử biệt sinh ly con cháu phiền.
    Xáo trộn gia đình sanh cơ khốn đốn
    Con cái lớn nhỏ bất tường
    Tình nghĩa lạt phai lăng loàn hỗn độn.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung LY (Ngũ quỷ)
    Mẹ cha tang tóc cháu con buồn
    Ngũ quỷ phạm thì giọt lệ tuôn
    Đa sinh bịnh tật, đa tai nạn
    Vui ở, buồn bay, mỏng cánh chuồn.
    Cố công cho mấy ra gì kiếp sanh
    Nợ duyên như sợi chỉ mành
    Thân danh sự nghiệp bất thành không sai.
  • Trai cung Đoài lấy gái cung KHÔN (Thiên Y)
    Trời dành cung số được thiên y
    Hợp mặt đủ đầy có thiếu chi
    Nhà cửa đường hoàng, vườn ruộng tốt
    Cháu con vinh hiển mấy ai bì.
    Một đàn thê tử vuông tròn giàu sang
    Gia đình sau trước huy hoàng
    Trung niên hậu vận rõ ràng nghiệp danh.

Xem ngày cưới hỏi chuẩn nhất tại đây

QUÝ KHÁCH YÊU CẦU THIẾT KẾ - THI CÔNG VUI LÒNG LIÊN HỆ

094 94 18 444     094 95 18 444

Email: thicongxaydung24h@gmail.com

Facebook: facebook.com/thicong24h

Xây dựng Thăng Long tự tin đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng, với giá cạnh tranh tuyệt đối!