Mai hoa dịch số toàn tập – phần 2

21

1. Toán Quan Mai

Dùng năm, tháng, ngày, giờ mà toán.

Năm Thìn, tháng Chạp, ngày 17, giờ Thân. Khang Tiết tiên sinh, thình lình, dạo xem cảnh bông mai, chợt thấy hai con chim sẻ, giành nhau một cành mai mà đậu, bỗng nhiên sa (rơi) xuống đất. Tiên sinh bảo: không động không chiêm, không có cớ thì không toán, nay thấy hai con chim sẻ gianh nhau cành mà đậu, lại bị rớt xuống đất. Tiên sinh lấy làm quái dị, nhân đó tiên sinh lấy năm, tháng, ngày, giờ nói trên để toán quẻ.

Năm Thìn thuộc hàng thứ 5 trong 12 chi: . . . . 5
Tháng Chạp là tháng thứ 12: . . . . . . . . . . . 12
Ngày 17: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
Cộng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
Lấy số: 34 – 32 (4 lần 8 là 32) = 2
2 tức là Đoài dặt làm thượng quái;
Thêm giờ Thân (giờ thứ 9 trong 12 chi): . . . . 9
Cộng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
Lấy số 43 – 40 (5 lần 8 là 40) = 3
3 tức là Ly đặt làm hạ quái.
Lấy tổng số 43 – 42 (7 lần 6 là 42) = 1 tức là hào sơ động.

Bố quái như sau:

  Chánh quái
Tên là Trạch Hỏa Cách
(gọi tắt là Cách-quái)
Thượng -quái 2 là:
Đoài
Kim
Hào 6 __ __ Thể:
Hào 5 _____ Thiếu nữ
Hào 4 _____

Hạ quái 3 là:
Ly
Hỏa
Hào 3 _____ * Dụng
Hào 2 __ __
Hào 1 _____

Hổ quái



Càn Kim
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 _____


Tốn Mộc
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 __ __

Biến quái
Tên là Trạch Sơn-Hàm
(gọi tắt là Hàm-quái)

Đoài Kim
Hào 6 __ __
Hào 5 _____
Hào 4 _____


Cấn Thổ
Hào 3 _____
Hào 2 __ __
Hào 1 __ __


Tiên sinh đoán: Xét rõ quẻ này chiều mai sẽ có một thiếu nữ tới bẻ trộm bông, người giữ vườn đuổi thiếu nữ đi, thiếu nữ thất kinh bỏ chạy bị té và bị thương ở bắp vế.

Giải nghĩa: Theo quẻ trên là Đoài là Thiếu nữ là Thể quái thuộc kim. Ly là Dung quái thuộc hoả khắc Thể (Dụng khắc Thể). Hổ quái lại thấy Tốn thuộc mộc. Ly hoả khắc thể kim, kim khí thịnh, Đoài là thiếu nữ, cho nên biết thiếu nữ bị thương. Xét Hổ quái thì thất Tốn mộc lại gặp Càn kim cũng khắc, Đoài cùng Càn kim đều khắc. Vậy thời Tốn mộc bị thương, mà Tốn thuộc bắp vế, cho nên thiêu nữ bị thương ở bắp vế. May thay! Xét đến Biến quái là Cấn thuộc thổ sinh Đoài kim là Thể cho nên biết thiếu nữ bị thương, không đến nổi nguy đến tính mạng.

2. Toán Mẫu đơn

Năm Tỵ, tháng 3, ngày 16, giờ Mẹo, Tiên sinh cùng bạn qua nhà Quan Tư Mã viếng vườn Mẫu Đơn, đương thời hoa nở rất thịnh.
– Khách hỏi: “Hoa nở nhiều như vậy có biết được bao nhiêu bông không?”
– Tiên sinh thưa rằng: “Chẳng biết được số hoa nở”.
Rồi nhân sự hỏi Tiên sinh liền lấy năm, tháng, ngày, giờ nói trên để toán quẻ:
Năm Tỵ là chi thứ 6 trong hàng chi, tháng 3, ngày 16 tổng cộng được: 6 + 3 + 16 = 25 trừ 24 (3 lần 8 là 24) còn lại 1 tức quẻ Càn đặt làm thượng quái.
Kế lấy tổng số 25 gia thêm giờ Mẹo là giờ thứ 4 trong 12 chi nên được: 25 + 4 = 29 trừ 24 (3 lần 8 là 24) còn lại 5 tức quẻ Tốn đặt làm hạ quái. Nên được quẻ THIÊN PHONG CẤU.
Đoạn Tiên sinh lại lấy tổng số 29 – 24 (4 lần 6 là 24) = 5 tức là động hào 5 biến ra Đỉnh Quái.
Vì Hổ quái thấy có trùng Càn (2 quẻ Càn) Tiên sinh quay lại bảo với khách:
“Quái thay! Vườn hoa này đến ngày mai giờ Ngọ sẽ bị ngựa giày xéo nát hết cả”.
Khách lấy làm ngạc nhiên nhưng không tin.
Đúng ngày, giờ nói trên quả nhiên có 2 quý khách cỡi ngựa đến xem vườn Mẫu đơn. Bỗng nhiên 2 con ngựa cắn nhau quần nhau, giẫm nát cả vườn hoa.

Cách Bố Quẻ
Năm Tỵ năm thư 6 trong hàng chi: . . . . . 6
tháng 3: . . . . . . . . . . . . . . . .3
ngày 16: . . . . . . . . . . . . . . . .16
Tổng số: . . . . . . . . . . . . . . . .25
Lấy tổng số 25 – (3 x 8 = 24) = 1 tức Càn làm thượng quái
Lấy tổng số: . . . . . . . . . . . . 25
Cộng thêm giờ Mẹo: . . . . . . . . . 4
. .   . . . . . . . . . . . . . . . 29
Lấy tổng số 29 – (3 x 8=24) = 5 tức là Tốn làm hạ quái
Lấy tổng số 29 – (4 x 6=24) = 5 tức là động hào 5

CÁCH BỐ QUÁI

  Chánh quái
Tên là Thiên Phong Cấu
(gọi tắt là Cấu-quái)
Thượng -quái:
Càn
Kim
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 _____
Hào 4 _____

Hạ quái:
Tốn
Mộc
Hào 3 _____ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 __ __
Hổ quái
Tên: Trùng Càn


Càn Kim
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 _____


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____

Biến quái
Tên là Hỏa phong Đỉnh
(gọi tắt là Đỉnh-quái)

Ly Hỏa
Hào 6 _____
Hào 5 __ __
Hào 4 _____


Tốn Mộc
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 __ __


Tiên sinh đoán rằng: Tốn là Thể quái thuộc Mộc, Càn là Dụng quái thuộc kim là khắc (Dụng khắc Thể).
Hổ quái lại thấy 2 quẻ Càn đều thuộc kim hết, cho nên khắc Thể quái.
Trong quẻ lại không có sinh khí, nên vườn hoa phải tận diệt hết, vì Càn là ngựa, giờ Ngọ là Ly, tức là quẻ Ly biến ở Dụng ra (như đã nói trước Biến quái chỉ dùng có độc quái của Dụng quái biến ra mà thôi, là kết cục của sự việc, tức là Dụng vậy).
Đoạn trong móc đơn có lẽ của dịch giả Nguyễn Văn Thuỳ chú thích, chớ không phải lời bàn của Thiệu Khang Tiết, sách có sao tôi chỉ gõ lại như vậy.
(Theo sự nhận xét của Dịch giả trong tất cả các quái làm thí dụ trong quyển Mai Hoa này, những quẻ nằm trên, hay nằm dưới Biến quái, như quẻ Tốn nằm dưới quẻ Ly, trong bài này ít khi đề cập tới).    Lời của Dịch giả

3. Toán đồ vật

Ban đêm, người cùng xóm tới mượn đồ

Đêm mùa Đông, lúc giờ Dậu, Tiên sinh còn đương sưởi lồng ấp (1) bỗng nghe tiếng gõ cửa.
Thoạt đầu nghe gõ 1 tiếng, lát sau lại nghe gõ tiếp 5 tiếng nữa và nói xin vào mượn đồ.
Tiên sinh nghe tiếng nói, bèn bảo con toán quẻ xem người kia muốn mượn vật gì?
Người con liền lấy 1 tiếng gõ đầu tiên làm Thượng quái là Càn và 5 tiếng gõ liên tiếp lần sau làm Hạ quái là Tốn, rồi cộng cả 2 quẻ lại được 6, gia thêm giờ Dậu là số 10 (giờ Dậu là giờ thứ 10 trong hàng chi), tất cả được 16 trừ cho (2 lần 6 là 12) còn lại 4, tức là hào 4 động, được tên quái là Thiên Phong Cấu.
Hào 4 động biến ra quẻ Tốn, hổ quái lại thấy trùng Càn.
Trong toàn quái có 3 quẻ: 3 quẻ Càn thuộc Kim và 2 quẻ Tốn thuộc Mộc; cho là mượn đồ có cả Kim lẫn Mộc, vì xét thấy Càn là Kim (thuộc về loại ngắn), mà Tốn là Mộc (thuộc về loại dài), nên ông con (người con) đoán là mượn cày, vì cho rằng Kim đoản, Mộc trường (loại Kim ngắn, loại Mộc dài tức là cái cày).
Tiên sinh bèn đổi lại: Chẳng mượn cày, tất nhiên mượn búa. Khi hỏi lại người mượn, quả nhiên anh ta mượn búa.
Người con hỏi lại Tiên sinh: Vì cớ gì cha bảo chắc là mượn búa? Tiên sinh bèn giảng cho con nghe rằng: “Phàm đoán quẻ, tất phải xét đến lý, theo quẻ đoán cái búa cũng phải, đoán cái cày cũng phải. Còn lấy cái lý mà suy đoán cái búa thì đúng hơn. Vì đêm hôm là giờ nghĩ, ai lại mượn cái cày làm gì? Tất phải mượn búa để chẻ củi thì có lý hơn. Cho nên suy số, tất phải xét đến lý, đó là thiết yếu nhất trong khoa chiêm bốc vậy. Cứ theo số mà suy lại không xét đến lý tất không có hiệu nghiệm nên chi học Số, phải ghi nhớ lấy đó làm đầu”.

Cách Bố Quẻ

  Chánh quái
Tên là Thiên Phong Cấu
(gọi tắt là Cấu-quái)
Thượng -quái:1 tiếng
Càn
Kim
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 _____
Hào 4 _____

Hạ quái:
Tốn
Mộc
Hào 3 _____ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 __ __
Hổ quái
Tên: Trùng Càn


Càn Kim
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 _____


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Biến quái
Tên là Trùng Tốn


Tốn Mộc
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 __ __


Tốn Mộc
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 __ __


Thượng quái cộng Hạ quái (1 + 5 = 6) cộng thêm giờ Dậu là 10 (giờ thứ 10 trong hàng chi) được số 16.
Rồi lấy số 16 trừ (2 x 6 = 12) còn 4 tức hào 4 động.
Xin nhắc lại: Ớ biến quai Tốn nằm trên, do Dụng quái có hào động biến ra; còn Tốn ở dưới không nói tới, nên trong bài luận trên đây, chỉ bảo có 3 Càn và 2 Tốn, tức là Tốn trên. (Lời Dịch giả)

(1) Là cái lồng đan bằng tre, trong để một cái bồn bằng đồ gốm dùng để chứa than nóng ấp cho ấm về mùa rét.

4. Toán âm thanh

Dùng âm thanh mà toán

“Kim nhật động tịnh như hà?”
nghĩa là:
Hôm nay động tịnh ra sao?
Một ngày nọ, có khách đến viếng Tiên sinh, ông khách hỏi Tiên sinh: “Kim nhật động tịnh như hà?”
Tiên sinh bèn đem sáu tiếng đó mà toán, 6 tiếng ấy bình phân chia làm hai:
Kim nhật động, lấy 3 tiếng trên làm Thượng quái;
Tịnh như hà tức là ba tiếng dưới làm Hạ quái.

Ba tiếng trước: Kim nhật động: Kim tức bình thanh là 1, nhật tức là nhập thanh là 4, động tức là khứ thanh là 3, cộng cả lại được 8, đặt làm Thượng quái là quẻ Khôn.

Ba tiếng sau: tịnh như hà: Tịnh tức là khứ thanh là 3, như tức là bình thanh là 4, hà tức là bình thanh là 1, cộng cả lại được 5, đặt làm Hạ quái là quẻ Tốn. Kế lấy 8 + 5 = 13 trừ (2 lần 6 là 12) còn lại 1, tức là Quái Địa Phong Thăng, động hào 1, biến ra quẻ Địa Thiên Thái.

Hổ quái thấy Chấn, Đoài, bèn quay lại bảo với khách rằng: “Hôm nay có người đến mời, khách chẳng có nhiều, rượu uống không được say, vị thì chỉ có gà, xôi mà thôi”. Quả nhiên tới chiều có người tới mời.

Giải toán:

Quẻ thăng có nghĩa là thăng giai lên cấp, chức. Hổ quái thấy Chấn Đoài có nghĩa là Đông Tây (chia chỗ ngồi Đông và Tây). Trong toàn quái có Đoài là miệng, Khôn là bụng, miệng và bụng, tức là biết có người tới mời ăn. Khách chẳng có nhiều, vì Khôn thuộc Thổ độc lập, không đồng loại với Khí quái. Rượu uống không được say vì trong quẻ không có Khảm (Thuỷ). Vị ăn chỉ có gà, xôi mà thôi, vì Khôn là Thử, Tắc (1) là nếp tức xôi, vả lại trong quái không có khí tương sinh, vì cớ ấy nên biết rượu chẳng nhiều, đồ ăn chẳng được phong phú cho lắm.

Cách Bố Quẻ

  Chánh quái
Tên là Địa Phong Thăng
(gọi tắt là Thăng-quái)
Thượng -quái:
8 Khôn
Thổ
Hào 6 __ __ Thể
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __

Hạ quái:
5 Tốn
Mộc
Hào 3 _____ * Dụng
Hào 2 _____
Hào 1 __ __

Hổ quái



Chấn Mộc
Hào 6 __ __ Đông
Hào 5 __ __
Hào 4 _____


Đoài Kim
Hào 3 __ __ Tây
Hào 2 _____
Hào 1 _____

Biến quái
Tên là Địa Thiên Thái
(gọi tắt là Thái-quái)

Khôn Thổ
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____


Thượng quái cộng hạ quái: 8 + 5 = 13 trừ (2 x 6 = 12) = 1.
1 là hào 1 động.
(1)Chữ tàu (Hán): Thử là lúa nếp,; Tắc là loài kê.

5. Toán bức hoành phi ở chùa Tây Lâm

Đếm nét chữ viết mà toán

Tiên sinh thoảng thấy bức hoành phi ở chùa Tây Lâm, có đề hai chữ Tây Lâm 西 林 vì chữ Lâm không có 2 nét đá, nhân đó Tiên sinh bèn toán quẻ.

Tiên sinh lấy chữ Tây 西, có 7 nét là quẻ Cấn, làm Thượng quái, và chữ Lâm 林, có 8 nét là Khôn, làm Hạ quái, cả hai số nét cộng lại được 15 nét, trừ (2 lần 6 là 12) còn lại 3, được quẻ Sơn Địa Bác, động hào 3 biến thành quẻ Cấn, Hổ thấy Trùng Khôn.

CÁCH BỐ QUẺ

  Chánh quái
Tên là Sơn Địa Bác
(gọi tắt là Bác-quái)
chữ Tây 7 nét thuộc
Cấn
Thổ
Hào 6 _____
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __

Chữ Lâm 8 nét thuộc
Khôn
Thổ
Hào 3 __ __
Hào 2 __ __
Hào 1 __ __
Hổ quái



Khôn Thổ
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __


Khôn Thổ
Hào 3 __ __
Hào 2 __ __
Hào 1 __ __
Biến quái









Cấn Mộc
Hào 3 _____
Hào 2 __ __
Hào 1 __ __

7 nét + 8 nét = 15; 15 – (2 x 6 = 12) = 3 tức là hào 3 động.

Tiên sinh đoán rằng:

Chùa tất phải toàn thể trụ trì là đàn ông; mà nay quẻ lại cho biết toàn âm, tức có đàn bà (Trùng Khôn thuộc âm), ắt là có triệu chia rẽ, lấn áp của đàn bà. Tiên sinh dò hỏi ra, quả nhiên có hoạ đó. Tiên sinh bèn bảo với Sư ông trụ trì trong chùa: “Sao chữ Lâm không thêm 2 nét đá, (đúng chữ Lâm thì cuối đường kéo thẳng xuống rồi đá qua bên trái – máy không thể viết chữ có nét đá này) nếu thêm hai nét đá nữa, thì ắt trong chùa không có đàn bà, tất nhiên trong chùa không xãy ra sự lộn xộn nào hết”. Sư ông tin lời, bèn cho thêm vào chữ Lâm 2 nét đá nữa, quả nhiên trong chùa được vô sự.

Lý giải:

Chùa ở phải toàn dương, mà quẻ lại cho biết biết toàn âm cho nên quẻ không tốt, vì có nghĩa là quần âm bác dương (đàn bà lấn áp, chia rẽ đàn ông). Nếu thêm vào chữ Lâm hai nét đá nữa, thành ra 10 nét:
10 – (1 x 8) = 2

2 tức là Đoài, hợp với qua ẻ Cấn ở Thượng quái, thì được Sơn Trạch Tổn đệ ngũ hào động, (7 + 8 – 12 (2 lần 6 là 12) = 5) Biến quái thì được Phong Trạch Trung Phu, Hổ thì thấy Khôn, Chấn. Tổn giả ích chi (Tổn là có lợi). Dụng quái, và quẻ Hổ của Dụng đều sinh Thể cả (Cấn và Khôn thuộc Thổ sinh Thể Kim), là quẻ tốt, ắt được yên ổn.

CÁCH BỐ QUẺ

  Chánh quái
Tên là Sơn Trạch Tổn
(gọi tắt là Tổn-quái)
chữ Tây 7 nét thuộc
Cấn
Thổ
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __

Chữ Lâm 10 nét thuộc
Đoài
Kim
Hào 3 __ __ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Hổ quái



Khôn Thổ
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __


Chấn Mộc
Hào 3 __ __
Hào 2 __ __
Hào 1 _____
Biến quái
Tên là Phong Trạch Trung
(gọi tắt là Trung-phu)

Tốn Mộc
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 __ __


Đoài Kim
Hào 3 __ __
Hào 2 _____
Hào 1 _____

7 + 10 = 17; 17 – (2 x 6 = 12) = 5; 5 là hào 5 động.

Lưu ý: Từ toán Quan Mai cho tới toán Tây Lâm Tự đều thuộc về số Tiên Thiên, nghĩa là trước tiên dùng số, lấy số đó mà lập ra quái, cho nên gọi là Tiên Thiên Số.

6. Toán ông già có sắc mặt lo âu

Ngày Kỷ Dậu, lúc giờ Mẹo, Tiên sinh đang đi, ngẩu nhiên gặp một ông già từ Tốn phương (Đông Nam) đi tới có vẽ mặt buồn bã. Tiên sinh liền hỏi ông già: “Cớ sao mà cụ buồn?” Ông già trả lời: “Tôi không buồn gì hết”.

Tiên sinh lấy làm lạ, liền bố quẻ xem.

Tiên sinh lấy Càn là ông già, đặt làm Thượng quái, Tốn phương làm Hạ quái thì được quẻ Thiên Phong Cấu. Lấy Càn là 1, Tốn là 5, gia thêm giờ Mẹo số 4 tổng cộng: 10 – 6 = 4 tức là hào 4 động, gọi là Thiên Phong Cấu chi cửu tứ.

Dịch (Hào từ) bảo rằng: “Bao vô ngư, hung”; cái bao không có cá, xấu ấy là Dịch từ chẳng tốt. Lấy quẻ mà bàn Tốn thuộc Mộc là Thể, Càn thuộc Kim là khắc, Hổ quái lại thấy Trùng Càn lại cũng khắc Thể, đều vô sinh khí. Vả lại đương thời là đương đi giữa đường, ắt sự việc sẽ tới rất mau, bèn lấy số thành của quẻ là 10, chia làm 2 phần, làm định kỳ. Rồi Tiên sinh bảo với ông già rằng: “Chỉ trong 5 ngày nữa, Cụ nên cẩn thận, ắt có hoạ lớn”. Quả nhiên, trong 5 ngày sau đó, ông già đi dự tiệc, nhân đó, lúc ăn, bị hóc xương cá mà bỏ mạng.

ch Bố Quẻ

  Chánh quái
Tên là Thiên phong Cấu
(gọi tắt là Cấu-quái)
Ông già là Càn số 1
Càn
Kim
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 _____
Hào 4 _____

Tốn phương số 5
Tốn
Mộc
Hào 3 _____ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 __ __
Hổ quái
Trùng-Càn


Càn Kim
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 _____


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Biến quái



Tốn Mộc
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 __ __


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____


Giờ Mẹo là 4 (giờ thứ 4 trong hàng chi)
1 + 5 + 4 = 10; 10 – (1x 6) = 4 tức là hào 4 động
Định kỳ 10 : 2 = 5 ngày

Lời bàn: Phàm xem kỳ khắc ứng, tự xem cách động tịnh của mình để quyết đoansự mau chậm của sự việc. Vì lẽ ấy cho nên đương đi là sự việc ứng tất phải mau, vậy cho nên lấy số toàn quái, chia 2 để định lấy ứng kỳ. Nếu ngồi thì ứng chậm, nên gấp đôi thành số của quẻ mà định ứng kỳ là được rồi. Song le, không phải luôn luôn như vậy đâu. Ta cần phải biết cách biến thông sự việc cho tinh tường, ví như quẻ Toán Quan Mai và Toán Mẫu Đơn, nên biết rằng các thứ hoa là những vật sáng nở chiều tàn, thì làm sao có thể đoán theo thành số quẻ khá lâu như vậy được, đó là dùng Dịch lý.

7. Toán chàng thanh niên có sắc mặt vui

Ngày Nhâm Thân, đương lúc giờ Ngọ, có chàng thiếu niên từ Ly phương đi tới, với sắc mặt vui vẻ.
Tiên sinh liền hỏi chàng thiếu niên: “Con có việc gì vui vậy?”
Chàng thiếu niên bèn trả lời: “Thưa! Tiên sinh con chẳng có sự gì vui cả!”
Tiên sinh liền bố quái xem:
Lấy Cấn là chàng thiếu niên làm Thượng quái, và Ly làm Hạ quái, thì được quẻ Sơn Hoả Bí.
Cấn là số 7, Ly là số 3, giờ Ngọ là số 7. Cộng tất cả là 17; 17 – 12 (2 lần 6) = 5; tức là hào 5 động. Quái gọi là Bí Chi Lục Ngũ.
Hào từ bảo rằng: “Bí ư khâu viên, thúc bạch tiển tiển cái” nghĩa là: Bó lụa, bông hoa văn sức ở chốn khâu viên, như vậy là Dịch từ đã tốt, mà lại được quẻ Bí biến thành quẻ Gia Nhân (Phong Hoả Gia Nhân), Hổ quái thấy Chấn Khảm: Ly là Thể, Hổ Biến đều sinh Thể hết.
Tiên sinh liền bảo chàng thiếu niên rằng: Trong vòng 17 ngày nữa con sẽ có việc vui Sính Tệ (đem lễ vật đi hỏi vợ). Tới kỳ, quả có thật làm lễ đính hôn cho chàng.

Cách Bố Quẻ

  Chánh quái
Tên là Sơn Hỏa Bí
(gọi tắt là Bí-quái)
Thiếu niên là Cấn số 7
Cấn
Thổ
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __

phương Nam là Ly số 3
Ly
Hỏa
Hào 3 _____ Thể
Hào 2 __ __
Hào 1 _____
Hổ quái



Chấn Mộc
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 _____


Càn Kim
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Biến quái
Tên: Phong Hỏa Gia Nhân
(gọi tắt là Gia-nhân)

Tốn Mộc
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 __ __


Ly Hỏa
Hào 3 _____
Hào 2 __ __
Hào 1 _____

Giờ Ngọ là số 7:
7 + 3 + 7 – (2 x 6) = 5 tức là Hào 5 động.

8. Toán con bò có tiếng rống bi thảm

Ngày Quý Mẹo, giờ Ngọ, có một con bò rống (kêu) một cách bi ai, ở Khảm phương (chính phương Bắc) nhân đó Tiên sinh bố quẻ xem:
      Con bò là Khôn làm Thượng quái.
      Khảm phương làm Hạ quái.
Khôn là 8; Khảm là 6; cộng thêm giờ Ngọ số 7, tổng cộng được 21. Lấy 21 – (3 x 6 = 18) = 3, tức là hào 3 động, nên được quẻ Địa Thuỷ Sư. Tam Hào Động, lục tam.
Dịch từ (hào từ) bảo rằng: “Sư, hoặc dư thi, hung” (Hung) nghĩa là: “Xuất quân bại trận,, phải lấy xe chở thây ma về là xấu”.
Quẻ Sư biến Thăng (Quẻ Sư biến ra quẻ Thăng).
Hổ thấy Khôn, Chấn, mà Khôn là Thể, Hổ Biến đều khắc hết, chẳng có sinh khí nào hết.
Đoán rằng: Con bò ấy trong vòng 21 ngày nữa sẽ bị giết, sau 20 ngày có người mua con bò ấy, về ăn khao, thật quái lạ thay.

Cách Bố Quẻ

  Chánh quái
Tên là Địa Thủy Sư
(gọi tắt là Sư-quái)
Con bò thuộc Khôn số 8
Khôn
Thổ
Hào 6 __ __ Thể
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __

Khảm phương số 3
Khảm
Thủy
Hào 3 __ __ * Dụng
Hào 2 _____
Hào 1 __ __
Hổ quái



Khôn Thổ
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __


Chấn Mộc
Hào 3 __ __
Hào 2 __ __
Hào 1 _____
Biến quái
Tên: Địa Phong Thăng
(gọi tắt là Thăng-quái)

Khôn Thổ
Hào 6 __ __
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __


Tốn Mộc
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 __ __

giờ Ngọ số 7
8 + 6 + 7 = 21; 21 – 18 = 3 tức là hào 3 động

9. Toán con gà gáy buồn thảm

Ngày Giáp Thân, giờ Mẹo, ở Càn phương (phương Tây Bắc), có một con gà gáy cực kỳ bi ai, nhân đó Tiên sinh liền bố quẻ.
Con gà thuộc Tốn làm Thượng quái,
Càn phương làm Hạ quái,
Được quẻ Phong Thiên Tiểu Súc.
Lấy Tốn là 5, Càn là 1, gia thêm giờ Mẹo là số 4, cộng tất cả được 10. 10 – (1 x 6)= 4 tức là hào 4 động, biến thành quẻ Càn gọi là Tiểu Súc lục tứ.
Dịch từ bảo rằng: “Hữu phu huyết khử, dịch xuất dĩ huyết”.
Nghĩa là: “Nứt huyết ra, kinh ra sợ láy máu”.
Suy đó có nghĩa con gà bị giết, quái lại là “Tiểu súc chi can” (con vật nhỏ khô kiệt).
Hổ thấy Ly Đoài; Càn thuộc Kim làm Thể; Ly hoả khắc kỵ.
Trong quái lại có cả Tốn thuộc Mộc, Ly thuộc Hoả, có nghĩa là củi và lửa ấy là triệu chứng nấu nướng vậy.
Đoán rằng: Con gà này nội trong 10 ngày nữa, sẽ bị làm thịt. Quả nhiên trong 10 ngày sau, nhà có khách, nên đem giết gà đãi khách. Rất nghiệm thay:

CÁCH BỐ QUẺ

  Chánh quái
Tên là Phong Thiên Tiểu Súc
(gọi tắt là Tiểu Súc quái)
Con gà là Tốn số 5
Tốn
Mộc
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 _____
Hào 4 __ __

phương Càn số 1
Càn
Kim
Hào 3 _____ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Hổ quái



Ly Hỏa
Hào 6 _____
Hào 5 __ __
Hào 4 _____


Đoài Kim
Hào 3 __ __
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Biến quái



Càn Kim
Hào 6 _____
Hào 5 _____
Hào 4 _____


không dùng quái này
Hào 3 _____
Hào 2 _____
Hào 1 _____

Giờ Mẹo số 4.
5 + 1 + 4 = 10
10 – (1 x 6) = 4 tức là hào 4 động.

10. Toán cành cây khô rơi xuống đất

Ngày Mậu Tý, giờ Thìn, Tiên sinh đương đi giữa đường, găp. một cây lớn tươi tốt ở cạnh đường tự nhiên không có gió mà lại có cành cây khô gãy xuống đất, về phía hướng Đoài (hướng Tây). Nhân đó Tiên sinh bố quẻ.
      Bèn lấy cành cây khô là Ly làm Thượng quái.
      Lấy Đoài phương (chính Tây) làm Hạ quái.
Nên được quẻ Hoả Trạch Khuê.
Đoài số 2, Ly số 3, gia thêm giờ Thìn số 5, cộng tất cả là 10. 10 – 6 (1 lần 6) = 4, tức là hào 4 động, biến Sơn Trạch Tổn, gọi là Khuê chi cửu tứ.
Dịch từ bảo rằng: “Khuê, cô, ngộ nguyên phu”.
Nghĩa là: “Cha lìa và cô đơn lại gặp phải người to lớn”.
Quái lại Trạch Khuê biến Tổn (có lẽ là lỗi in ấn, chắc phải viết là: Quái là hoả Trạch Khuê biến Tổn) Hổ thấy Khảm Ly. Đoài thuộc Kim là Thể, Ly Hoả thời khắc kỵ (Kim), vả lại tên quẻ là Khuê Tổn có nghĩa là Thương tàn.
Đoán rằng: trong 10 ngày nữa cây này bị đốn. Quả nhiên trong 10 ngày sau, cây bị thợ mộc đốn để làm nhà cho các quan ở. Thật đúng như chữ nguyên phu 元 夫 vậy.

CÁCH BỐ QUẺ

  Chánh quái
Tên là Hỏa Trạch Khuê
(gọi tắt là Khuê quái)
Cây khô là Ly số 3
Ly
Hỏa
Hào 6 _____ * Dụng
Hào 5 __ __
Hào 4 _____

phương Đoài số 2
Đoài
Kim
Hào 3 __ __ Thể
Hào 2 _____
Hào 1 _____
Hổ quái



Khảm Thuỷ
Hào 6 __ __
Hào 5 _____
Hào 4 __ __


Ly Hỏa
Hào 3 _____
Hào 2 __ __
Hào 1 _____

Biến quái



Cấn Mộc
Hào 6 _____
Hào 5 __ __
Hào 4 __ __







Giờ Thìn số 5.
3 + 2 + 5 = 10 – (1 x 6) = 4 tức là Hào 4 động.
Từ quẻ Ông già có sắc mặt lo âu, đến quẻ toán Cành cây khô trên đây, trước đều được quái, sau mới có số, cho nên gọi các cách toán ấy là số Hậu Thiên.

11. Phong giác, Điểu chiêm

Thấy gió thì ta đã tự giác, thấy chim thì chiếm quẻ

Danh ngôn nói Phong giác Điểu chiêm, thấy gió thì tâm tự giác ngộ, còn thấy chim thì bố quẻ xem. Chớ không phải cả hai đều toán quẻ hết, cho nên gọi là Phong giác điểu chiêm.

Phàm ngụ ý các vật mà ra quẻ, đều nghĩ sai lầm Phong giác Điểu chiêm, cũng như Dịch số, tất cả toàn thư đều gọi chung là Quan Mai Dịch Số, chứ không phải tất cả là Quan-Mai.

11.1 Phong giác (Toán gió đến)

Phong giác là thấy gió thì tâm tự giác, phàm thấy gió nổi lên mà muốn xem hay dở thế nào, cần phải biết gió xuất phát từ phương nào(1), rồi xét đến thời tiết, xem đến sắc gió, suy thanh thế gió để biện cát hung.

Thí dụ:

Như ta thấy, gió từ phương Nam thổi lại, đó là biết hướng gió, thế là ta có quẻ Gia Nhân rồi, vì phương Nam là Ly thuộc Hỏa, hợp với Tốn là gió, tức đã có sẵn quẻ Phong Hỏa Gia Nhân rồi:

_____
_____
__ __
_____
__ __
_____

Nếu gió từ phương Đông thổi tới, tức là đã có sẵn quẻ Phong Lôi Ích, vì Tốn thuộc Phong là gió, mà Lôi tức Chấn mà Chấn ở phương Đông.

_____
_____
__ __
__ __
__ __
_____

Bây giờ xem đến thời tiết:

– Nếu ta đang ở trong mùa Xuân, tức là trận gió êm dịu mát mẻ, gọi là Hòa sướng chi phong.
– Nếu ta ở về mùa Hạ, thể gió có khí nuôi dưỡng mình được, gọi là Trường Dưỡng chi phong.
– Nếu ta ở về mùa Thu, tức là thể gió tàn sát một cách rất nghiêm khắc, gọi là Túc Sát chi phong.
– Nếu ta ở về mùa Đông, tức là thể gió lạnh ngắt, nghiêm ngặt lắm, gọi là Lẫm Liệt chi phong.

Xem đến sắc gió: Nếu như trong trận gió có bụi, hơi, như khí của mây mù:

      – Tự như sắc vàng: gió báo điềm tốt.
      – Tự như sắc xanh: gió báo nửa tốt nửa xấu.
      – Tự như sắc trắng: gió độc hại.
      – Tự như sắc đen tối: ấy là điềm xấu.
      – Tự như sắc đỏ: sẽ có tai ương.
      – Tự như sắc hồng tía: lại là điềm tốt.

Xem về thanh thế của gió:

      – Gió thổi như ngựa lâm trận: chỉ sự tranh đấu.
      – Gió thổi như sóng vỗ: sẽ có hiềm kinh.
      – Gió thổi như nghẹn ngào, khó thở: chỉ sự lo ưu.
      – Gió thổi như tấu nhạc: có sự vui.
      – Gió thổi như ngọn lửa nóng bức: tất có hỏa kinh.
      – Còn như tiếng gió dịu dàng mà tới, từ từ mà đi, ấy là triệu cát khánh vậy.

Ghi chú:

(1) Phương gió thổi đang lúc đó, ta đã nhận thấy rồi, không cần toán tính gì cho nên gọi là giác (Lời của Dịch giả)

11.2 Toán loài chim

Thấy chim, ta có thể toán quẻ được.

Phàm một bầy chim phải đếm được bao nhiêu con, xem từ hướng nào bay tới, nghe tiếng kêu của chim, xét từ lông lá đều có thể bố quẻ được; lại xét thêm danh nghĩa, xét tiếng kêu để biết tốt hay xấu xin dẫn giải như sau:

– Đếm số chim như:
      1 con thuộc Càn.
      2 con thuộc Đoài.
      3 con thuộc Ly…

– Xem từ hướng nào bay tới:
      Từ hướng Nam tới là Ly.
      Từ hướng Bắc tới là Khảm v.v…

– Nghe tiếng kêu:
      1 tiếng thuộc Càn.
      2 thuộc thuộc Đoài.
      3 thuộc thuộc Ly.v.v… đều bố quẻ được hết.

– Xét đến âm thanh (tiếng kêu) như:
      + Tiếng kêu ồn ào, réo rắt chỉ sự khẩu thiệt.
      + Tiếng kêu như nghẹn ngào chỉ sự lo sầu.
      + Tiếng kêu trong trẻo, ví von chỉ sự cát khánh… Đó là xét âm thanh mà tóan vậy.

– Xét danh nghĩa như:

      Con quạ kêu báo tai ương.
      Con chim khách kêu báo sự vui mừng.
      Con chim loan, chịm hạc kêu báo sự điềm lành.
      Còn như chim bằng, chim thư cưu(1) kêu, ấy là loài yêu nghiệt.

Ghi chú:

(1) Chim thư cưu (có lẽ là chim chài chài) cũng gọi là Ngác: mõ ngắn, chân có màng sống ở nước, ăn tôm cá, hay ở từng cặp, đực cái không rời nhau.

12. Nghe âm thanh mà toán

Nghe âm thanh mà toán: như ở trong nhà thanh tịnh, tịch mịch, mắt ta không thấy được ngoại cảnh, ắt tai ta nghe được các âm thanh, hoặc đếm được số tiếng; hoặc phân định được các thứ tiếng của các thú vật, thuộc về loài nào, đều bố quẻ được.

Xét rõ được sự buồn vui, để giúp cho sự đoán cát hung, đếm rõ từng số mục, như nghe:
      1 tiếng thuộc Càn.
      2 tiếng thuộc Đoài.

Nghiệm xem phương sở nào, Ly Nam, Khảm Bắc, các loại như:
      – Nghe tíếng người nói chuyện, tiếng các động vật kêu, tiếng từ miệng mà ra là thuộc Đoài.
      – Nghe tiếng trống, tiếng phách, tiếng đánh, tiếng đập, tiếng gõ, tiếng sanh, của các loại tịnh vật đều là tiếng Mộc thuộc Chấn.
      – Nghe tiếng chuông, tiếng khánh, tiếng chiêng, tiếng thanh la, tiếng đạc, đều là tiếng Kim thuộc Càn.
      – Nghe tiếng lửa reo, tiếng nổ đều là Hỏa thanh thuộc Ly.
      – Nghe tiếng đất lở, núi băng, tường đổ, đất sụt đều là tiếng Thổ thuộc Khôn. Ấy là biện rõ tiếng các vật.

Hiểu rõ sở thuộc, xét sự vui buồn để giúp cho sự đoán xét, như nghe người nói vui tươi, hay nói chuyện tốt, vui cười là có sự tốt.
Trái lại, như nghe tiếng bi ai, than khóc, oán giận, la mắng, than thở, rền rỉ, hoặc nói chuyện buồn là điềm chẳng tốt.

13. Hình vật chiêm

Hình vật chiêm là thấy vật trong chiêm bao, cũng bố quẻ được. Như thấy:

      – Vật tròn thuộc Càn.
      – Vật cứng thuộc Đoài.
      – Vật vuông thuộc Khôn.
      – Vật mềm thuộc Tốn.
      – Vật nằm ngữa thuộc Chấn.
      – Vật nằm sấp thuộc Cấn.
      – Vật dài thuộc Tốn.
      – Vật trong cứng ngoài mềm thuộc Khảm.
      – Vật ngoài cứng trong mềm thuộc Ly.
      – Vật héo, khô khan thuộc Ly.
      – Vật màu vẻ đẹp đẽ cũng thuộc Ly.
      – Thế trở ngại, vật hư hỏng thuộc Đoài.

14. Chiêm sắc mặt, Vẻ mặt

Phàm xem:
      – Sắc xanh thuộc Chấn.
      – Sắc hồng, tía, đỏ thuộc Ly
      – Sắc vàng thuộc Khôn.
      – sắc trắng thuộc Đoài.
      – Sắc đen thuộc Khảm.

15. Bát quái nội ngoại tịnh đồ

1- Càn: Huyền, vàng – Sắc đỏ thắm – Kim ngọc – Châu báu – Kính soi – Sư tử – Vật tròn – Cây – Trái Quý vật – Mũ – Voi – Ngựa – Ngỗng trời – Vật cứng.

2- Khảm: Trái có nước – Vật có hột – Heo – Cá – Cái cung – Vòng bánh xe – Đồ đựng nước – Vật ở trong nước – Muối – Rượu – Sắc đen.

3- Cấn: Đá, đất – Sắc vàng – Cọp – Chó – Vật ở trong đất – Quả dưa – Bách cầm – Chuột – Vật mỏ đen.

4- Chấn: Tre (cây) – Sắc xanh, lục, biếc – Rồng – Rắn – Cỏ lau – Đồ nhạc khí bằng cây – Cỏ – Cỏ tươi tốt.

5- Tốn: Cây – Rắn – Vật dài – Sắc xanh, biếc, lục – Loại cầm điểu ở núi, cây – Mùi thơm – Gà – Vật thẳng – Đồ dùng làm bằng cây, tre, nứa – Đồ xảo công.

6- Ly: Lửa – Văn thơ – Cái mộc, cái mác (đồ binh khí) – Chim trĩ – Rùa – Cua – Cây khô héo – Áo giáp, mũ sắt – Ốc – Trai – Ba ba (con) – Vật sắc đỏ.

7- Khôn: Đất – Vạn vật – Ngũ cốc – Vật mềm – Tơ , bông – Bách cầm – Con trâu – Vải lụa – Xe – Vàng – Đồ sành, đồ gốm – Sắc vàng.

8- Đoài: Kim vàng – Đồ bằng vàng – Nhạc khí – Vật ở trong hồ, đầm – Sắc trắng – Con dê – Vật có miệng – Hư, hỏng, bể mẻ.

16. Bát quái vạn vật chiêm bao

16.1 Càn quái

Là số 1, thuộc Kim, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Càn
  • Thiên Phong Cấu
  • Thiên Sơn Độn
  • Thiên Địa Bỉ
  • Phong Địa Quan
  • Sơn Địa Bác
  • Hỏa Địa Tấn
  • Hỏa Thiên Đại Hửu.

Thiên Thời: Trời – Băng – Mưa đá – Tuyết.

Địa lý: Phương Tây Bắc – Kinh đô – Đại quân – Hình thắng chi địa (chỗ đất có phong cảnh đẹp – Chỗ đất cao ráo.

Nhân vật: Vua – Cha – Đại nhân – Lão nhân – Trưởng giả – Hoạn quan – Danh nhân – Người công môn (chức việc).

Nhân sự: Cương kiện vũ dũng – Người quả quyết – Người động nhiều tịnh ít – Người chẳng chịu khuất phục ai (cứng đầu).

Thân thể: Đầu – Xương – Phổi.

Thời tự: Mùa thu – Cuối tháng 9 đầu tháng 10 – Năm, tháng, ngày, giờ Tuất và Hợi – Năm, tháng, ngày, giờ thuộc ngũ kim.

Động vật: Con ngựa – Con ngỗng trời – Con sư tử – Con voi.

Tịnh vật: Kim, ngọc – Châu báu – Vật tròn – Cây quả – Mũ – Kiếng soi – Vật cứng.

Ốc xá: Đình, công sở – Lâu đài – Nhà cao – Cái nhà lớn – Quán trọ – Ở về hướng Tây Bắc.

Gia trạch:

     – Mùa Thu chiêm thì gia trạch vượng.

     – Mùa Hạ chiêm thì sẽ có họa.

     – Mùa Đông chiêm thì suy bại.

     – Mùa Xuân chiêm có lợi tốt.

Hôn nhân: Thân thuộc – Quý quan – Nhà có danh tiếng – Mùa Thu chiêm thì thành – Mùa Hạ, mùa Đông chiêm thì bất lợi.

Ẩm thực: Thịt ngựa – Trân vị – Đồ ăn nhiều xương – Gan phổi – Thịt khô – Trái cây – Cái đầu của các vật – Vật hình tròn – Vật cay.

Sinh sản: Dễ sinh – Mùa Thu sinh quý tử
– Mùa Hạ chiêm thì hao tổn – Lâm sản nên hướng Tây Bắc.

Cầu danh: Được danh – Nên tùy cấp trên bổ nhiệm – Hình quan – Võ chức – Chưởng quyền – Nhiệm thì nên hướng Tây Bắc – Thiên sứ – Dịch quan (người giữ chức dịch điếm hoặc công văn).

Mưu vọng: Việc thành – Lợi công môn – Có tài trong sự hoạt động – Mùa Hạ chiêm không thành – Mùa Đông chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được vừa lòng.

Giao dịch: Nêu hàng quý giá – Lợi về kim ngọc – Thành tựu – Mùa Hạ chiêm không lợi.

Cầu lợi: Có tài – Lợi về kim ngọc – Có tài trong việc công môn – Mùa Thu chiêm có lợi nhiều – Mùa Hạ chiêm tổn tài – Mùa Đông chiêm không có tài.

Xuất hành: Xuất hành có lợi – Nên vào chốn kinh đô – Lợi đi về hướng Tây Bắc – Mùa Hạ chiêm không lợi.

Yết kiến: Lợi gặp đại nhân – Người có đức hạnh – Nên gặp quý quan – Khá gặp được.

Tật bệnh: Đầu, mặt – Tật phổi – Tật gân cốt – Bịnh – Thượng tiêu – Mùa Hạ chiêm chẳng được yên.

Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mình – Có quý nhân trợ giúp – Mùa Thu chiêm đắc thắng – Mùa Hạ chiêm thất lý.

Phần mộ: Nên hướng Tây Bắc – Nên chỗ khí mạch chốn Càn sơn – Nên thiên huyệt – Nên chỗ cao – Mùa Thu chiêm xuất quý – Mùa Hạ chiêm xấu lấm.

Phương đạo: Chốn Tây Bắc.

Ngũ sắc: Sắc đỏ thắm – Sắc huyền.

Tính tự (Họ, Tên): Có chữ Kim đứng một bên – Tiếng thương (ngũ âm) – Hàng vị: 1, 4, 9.

Số mục: 1, 4, 9.

Ngũ vị: Cay – Cay nhiều lắm

16.2 Khôn quái

Số 8 thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Khôn
  • Địa Lôi Phục
  • Địa Trạch Lâm
  • Địa Thiên Thái
  • Lôi Thiên Đại Tráng
  • Trạch Thiên Quái
  • Thủy Thiên Nhu
  • Thủy Địa Tỷ.

Thiên Thời: Mây âm u – Khí mù.
Địa lý: Đồng nội – Làng mạc – Bình địa – Phương Tây Nam.
Nhân vật: Bà lão – Mẫu hậu (mẹ vua) – Nông phu – Người đồng làng – Nhân chứng – Người bụng lớn (cái bụng to).
Nhân sự: Hẹp hòi keo cú – Nhu thuận – Nhu nhược – Nhiều người.
Thân thể: Bụng – Lá lách – Dạ dày – Thịt.
Thời tự: Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi – Năm, tháng, ngày giờ Mùi, Thân – Tháng, ngày 5, 8 10.
Động vật: Con trâu – Bách thú – Con ngựa cái.
Tịnh vật: Vật hình vuông – Vật mềm – Vải lụa – Tơ lụa – Ngũ cốc – Xe – Búa – Đồ sành, đồ gốm.
Ốc xá: Hướng Tây Nam – Thôn dã – Ruộng cày – Nhà thấp bé – Nền đất – Kho tàng.
Gia trạch: Yên ổn – Nhiều âm khí – Mùa Xuân chiêm không yên.
Hôn nhân: Hôn nhân có lợi – Nên nhà người có thuế sản – Người cùng hương thôn – Hoặc người quả phụ – Mùa xuân chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt bò, trâu – Vật ở trong đất – Vị ngọt – Món ăn ở nhà quê – Món ăn ngũ cốc – Khoai lang hoặc măng tre các loại – Vật thuộc bụng, ngũ tạng.
Sinh sản: Dễ sanh – Mùa Xuân chiêm khó đẻ – Có tổn thất – Hoặc không lợi cho mẹ – Lâm sản nên hướng Tây Nam.
Cầu danh: Đắc danh – Nên phương Tây Nam – Hoặc giáo quan, chức quan giữ điền thổ – Mùa xuân chiêm hư danh.
Mưu vọng: Cầu mưu có lợi – Cầu mưu ở chỗ làng mạc – Im lặng mà cầu mưu – Mùa xuân chiêm ít được vừa lòng – Mưu nhờ đàn bà.
Giao dịch: Giao dịch lợi – Nên giao dịch về điền thổ – Nên giao dịch về ngũ cốc – Hàng hóa tầm thường có lợi – Đồ nặng – Vải lụa – Im lặng hóa ra có tài – Mùa Xuân chiêm bất lợi.
Cầu lợi: Có lợi – Lợi về đất đai – Hàng tầm thường, vật nặng có lợi – Im lặng hóa ra có lợi – Nùa xuân chiêm không tài – Số nhiều thì có lợi.
Xuất hành: Nên đi – Nên đi phương Tây Nam – Nên đi chỗ làng mạc – Nên đi đường bộ – Mùa xuân chiêm không nên đi.
Yết kiến: Gặp Thầy – Lợi gặp người làng – Nên gặp bạn thân – Hoặc đàn bà – Mùa xuân không nên gặp.
Tật bệnh: Bệnh bụng – Bệnh tỳ vị – Ăn uống bế tắc – Ăn ngũ cốc không tiêu.
Quan tụng: Lý thuận – Được cảm tình dân chúng – Tụng đảng giải tán.
Phần mộ: Nên huyệt ở Tây Nam – Nên chỗ đất bằng phẳng – Gần đồng ruộng – Chôn chỗ thấp – Mùa xuân chôn không tốt.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm)
– Họ Tên có chữ Thổ đứng bên – Hàng 5, 8 10.
Số mục: 5, 8, 10
Phương đạo: Tây Nam.
Ngũ vị: Ngọt.
Ngũ sắc: Vàng – Đen.

16.3 Chấn Quái

Số 4 thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Chấn
  • Lôi Địa Dự
  • Lôi Thủy Giải
  • Lôi Phong Hằng
  • Địa Phong Thăng
  • Thủy Phong Tĩnh
  • Trạch Phong Đại Quá
  • Trạch Lôi Tùy.

Thiên Thời: Sấm.
Địa lý: Phương Đông – Cây cối – Chỗ náo thị (chợ búa ồn ào) – Đường lớn – Chỗ cây tre, thảo mộc phồn thịnh.
Nhân vật: Trưởng nam.
Nhân sự: Dấy động – Giận – Kinh sợ hoang mang – Nóng nảy, xáo động – Động nhiều – Ít im lặng.
Thân thể: Chân – Gan – Tóc – Thanh âm.
Thời tự: Mùa Xuân, tháng 3 – Năm, tháng, ngày giờ Mẹo – Tháng, ngày 4, 3, 8.
Động vật: Rồng – Rắn.
Tịnh vật: Cây tre – Cỏ lau – Nhạc khí làm bằng cây hay tre – Vật hoa thảo tươi tốt.
Ốc xá: Ở về hướng Đông – Xứ sơn lâm – Lầu gác
Gia trạch: Trong nhà có sự kinh sợ hoang mang bất thần – Mùa Xuân chiêm thì tốt – Mùa Thu chiêm bất lợi.
Hôn nhân: Khá thành – Nhà có thanh danh – Lợi kết hôn với trưởng nam – Mùa Thu chiêm không nên kết hôn.
Ẩm thực: Móng chân thú – Thịt – Đố ăn thuộc chốn sơn lâm quê mùa – Thịt tươi – Trái vị chua – Rau.
Sinh sản: Hư kinh (sợ khống) Thai động bất yên – Sanh con so ắt sinh nam – Mùa thu chiêm ắt có tổn – Lâm sản nên hướng Đông.
Cầu danh: Đắc danh – Nhiệm sở nên hướng Đông – Chức truyền hiệu, phát lệnh – Quan chưởng hình ngục – Nhiệm sở về vụ trà, trúc, mộc, thuế khóa – Hoặc là làm chức Tư hòa náo thị.
Mưu vọng: Khá được – Khá cầu – Trong mưu kế phải hoạt động mạnh – Mùa thu chiêm không vừa lòng.
Giao dịch: Giao thành thì có lợi – Mùa Thu chiêm khó thành – Lợi về hàng hóa sơn lâm, cây, tre, trà.
Cầu lợi: Có lợi về sơn lâm, tre, mộc – Nên cầu tài hướng Đông – Nên cầu tài chỗ đông đảo xao động – Có lợi về hàng hóa sơn lâm, cây, tre, trà.
Xuất hành: Có lợi về hướng Đông – Có lợi người thuộc sơn lâm – Mùa Thu chiêm không nên đi – Chỉ sợ kinh hại khống.
Yết kiến: Gặp thấy – Nên gặp người thuộc sơn lâm – Nên gặp người có thanh danh.
Tật bệnh: Tật chân – Tật đau gan thường – Sợ hãi cuống quít chẳng yên.
Quan tụng: Việc kiện cáo đứng về phía mạnh – Hư kinh (kinh sợ khống) – Sửa đổi để xét lại phản phúc.
Phần mộ: Lợi về hướng Đông – Huyệt trong chốn sơn lâm – Mùa Thu chiêm không lời.
Phương đạo: Đông.
Ngũ sắc: Thanh – Lục – Biếc.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng giác (ngũ âm)
– Họ hay tên có đeo chữ Mộc – Hàng vị 4, 8, 3.
Số mục: 4, 8, 3.
Ngũ vị: Chua.

16.4 Tốn quái

Số 5 thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Tốn
  • Phong Thiên Tiểu Súc
  • Phong Hỏa Gia Nhân
  • Phong Lôi Ích
  • Thiên Lôi Vô Vọng
  • Hỏa Lôi Thệ Hạp
  • Sơn Lôi Di
  • Sơn Phong Cổ.

Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam – Chỗ thảo mộc tươi tốt – Vườn hoa quả, rau…
Nhân vật: Trưởng nữ – Tu sĩ – Quả phụ – Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa – Bất định – Vui vẻ khuyên người ta làm – Tiến, thối không quả quyết – Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế – Cánh tay – Hơi – Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ – Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 – Tháng 3 – Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ – Tháng 4.
Động vật: Gà – Bách cầm – Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương – Giày – Vật thẳng – Vật dài – Đồ làm bằng cây tre – Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam – Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa – Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi – Mùa Xuân chiêm cát – Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu – Nên kết hôn trưởng nữ – Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà – Thức ăn ở chốn sơn lâm – Rau, quả – Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh – Sinh con so ắt con gái – Mùa Thu chiêm tổn thai – Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh – Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) – Nên nhập phong hiến – Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả – Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được – Có tài – Khá thành – Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi – Có lợi về chi thu – Nên đi hướng Đông Nam – Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được – Gặp được người sơn lâm, có lợi – Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay – Tật phong – Tật ruột – Trúng phong – Hàn tà – Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa – Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam – Huyệt ở chốn sơn lâm – Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) –
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên – Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

16.5 Khảm quái

Số 6 thuộc Thủy, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Khảm
  • Thủy Trạch Tiết
  • Thủy Lôi Truân
  • Thủy Hỏa Ký Tế
  • Trạch Hỏa Cách
  • Lôi Hỏa Phong
  • Địa Hỏa Minh Di
  • Địa Thủy Sư.

Thiên Thời: Mưa – Mặt trăng – Tuyết – Sương mù.
Địa lý: Phương Bắc – Sông hồ – Khe rạch – Suối, giếng – Chỗ đất ẩm thấp (chỗ mương, rãnh, chỗ có nước lầy lội).
Nhân vật: Trưởng nam – Người giang hồ – Người ở ghe thuyền – Trộm cướp.
Nhân sự: Hiểm ác, thấp kém – Bề ngoài tỏ ra mềm mỏng – Bề trong dục lợi – Trôi dạt chẳng thành – Theo gió bẻ măng (hùa theo).
Thân thể: Tai – Huyết – Thận.
Thời tự: Mùa Đông, tháng 11 – Năm, tháng, ngày, giờ Tý – Tháng, ngày 1, 6.
Động vật: Heo – Cá – Vật ở trong nước.
Tịnh vật: Trái có nước – Vật có hơi – Vật uốn nắn như cái cung, niềng xe – Đồ đựng rượu, đựng nước.
Ốc xá: Ở về hướng Bắc – Ở gần nước – Nhà có gác gần nước – Nhà lầu ở gần sông – Hãng rượu, trà – Nhà ở chỗ ẩm thấp.
Gia trạch: Chẳng yên, ám muội – Phòng kẻ trộm.
Hôn nhân: Lợi gá hôn nhân với trung nam – Nên nhà rể ở phương Bắc – Chẳng lợi thành hôn – Chẳng nên gá hôn tháng Thìn, Tuất, Sửu Mùi.
Ẩm thực: Thịt heo – Rượu – Vị lạnh – Hải vị – Canh vị chua – Thức ăn cách đêm – Cá – Đồ ăn có huyết – Đồ ăn ngâm ướp – Vật ăn có hột – Vật ăn ở trong nước – Đồ ăn có nhiều xương.
Sinh sản: Nạn sản có hiểm – Thai con thứ thì tốt – Con trai thứ – Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi – Có tổn hại – Lâm sản nên hướng Bắc.
Cầu danh: Gian nan – Sợ có tai hãm – Nên nhận chức về Bắc phương – Chức coi việc cá, muối, sông, hồ – Rượu gồm có giấm.
Mưu vọng: Chẳng nên mưu vọng – Chẳng được thành tựu – Mùa Thu, Đông chiêm khá được, nên mưu.
Giao dịch: Thành giao chẳng có lợi – Đề phòng thất hãm – Nên giao dịch tại bến nước, ven nước – Nên buôn bán hàng cá, muối, rượi – Hoặc giao dịch với người ở ven nước.
Cầu lợi: Thất lợi – Tài nên thuộc về bến nước – Sợ có thất hãm – Nên cá muối có lợi – Lợi về hàng rượu – Phòng âm thất (phòng mất mát một cách mờ ám, hay đàn bà trộm của) – Phòng kẻ trộm.
Xuất hành: Không nên đi xa – Nên đi bằng thuyền – Nên đi về hướng Bắc – Phòng trộm – Phòng sự hiểm trở hãm hại.
Yết kiến: Khó gặp – Nên gặp người ở chốn giang hồ – Hoặc gặp được người có tên hay họ có bộ Thủy đứng bên.
Tật bệnh: Đau tai – Tâm tật – Cảm hàn – Thận bệnh – Dạ dày lạnh, thủy tả – Bệnh lạnh đau lâu khó chữa – Huyết bịnh.
Quan tụng: Bất lợi – Có âm hiểm – Có sự thất kiện khốn đốn – Thất hãm.
Phần mộ: Huyệt hướng Bắc tốt – Mộ ở gần ven nước – Chỗ chôn bất lợi.
Phương đạo: Phương Bắc.
Ngũ sắc: Đen.
Tính tự (Họ, Tên): Vũ âm (ngũ âm) – Người có tên họ có bọ Thủy đứng bên – Hàng vị 1, 6.
Số mục: 1, 6.
Ngũ vị: Mặn – Chua.

16.6 Ly quái

Số 3 thuộc Hỏa, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Ly
  • Hỏa Sơn Lữ
  • Hỏa Phong Đỉnh
  • Hỏa Thủy Vị Tế
  • Sơn Thủy Mông
  • Phong Thủy Hoán
  • Thiên Thủy Tụng
  • Thiên Hỏa Đồng Nhân.

Thiên Thời: Mặt trời – Chớp – Cầu vồng – Cái mống – Cái ráng.
Địa lý: Phương Nam – Chỗ đất cao ráo – Lò bếp – Lò xưởng đúc – Chỗ đất khô khan cằn cỗi – Chỗ đất hướng mặt về Nam.
Nhân vật: Trung nữ – Văn nhân – Người có cái bụng to – Người có tật mắt – Kẻ sĩ trong hàng áo mũ.
Nhân sự: Chỗ hoạch định văn thơ văn hóa – Thông minh tài giỏi – Gặp nhau mà không đạt được gì hết – Về việc thư từ giấy má.
Thân thể: Con mắt – Tâm – Thượng tiêu.
Thời tự: Mùa Hạ, tháng 5 – Năm, tháng, ngày, giờ Ngọ hay thuộc Hỏa – Ngày 2, 3, 7.
Động vật: Chim trĩ – Rùa – Con ba ba – Cua – Ốc – Trai.
Tịnh vật: Lửa – Thơ – Văn – Áo giáp mũ sắt – Binh khí – Áo khô – Vật khô khan – Vật sắc đỏ.
Ốc xá: Nhà ở về hướng Nam – Nhà ở chỗ sáng sủa khoảng khoát – Cửa sổ sáng sủa – Nhà trống hoặc hư hao.
Gia trạch: Yên ổn – Vui vẻ – Mùa Đông chiêm không được yên – quẻ khắc Thể, chủ hóa tài.
Hôn nhân: Bất thành – Lợi gá hôn với trung nữ – Mùa Hạ chiêm khá thành – Mùa Đông chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt chim trĩ – Đố ăn nấu – xắc hay rang – Đồ ăn thiêu, nướng – Vật ăn đồ khô, thịt khô các loại – Thịt nóng.
Sinh sản: Dễ sinh – Sinh con gái thứ – Mùa Đông chiêm có tổn – Lâm sản nên hướng Nam.
Cầu danh: Đắc danh – Nên giữ chức về hướng Nam – Nhậm chức văn quan – Nên giữ chức về việc xưởng trường, lò đúc.
Mưu vọng: Mưu vọng khá thành – Nên có văn thơ trong sự mưu vọng.
Giao dịch: Khá được – Nên giao dịch có văn thơ.
Cầu lợi: Có tài – Nên cầu về hướng Nam – Có tài về văn thơ – Mùa Đông chiêm thì thất bại.
Xuất hành: Nên đi – Nên hoạt động hướng Nam – Đi về việc văn thơ thì thành tựu – Mùa Đông chiêm không nên đi – Chẳng nên đi bằng thuyền đò.
Yết kiến: Gặp được người ở hướng Nam – Mùa Đông chiêm không được thuận lợi – Mùa Thu thấy văn thơ khảo sát tài sĩ.
Tật bệnh: Tật mắt – Tật tâm – Thượng tiêu – Binh nóng sốt – Mùa Hạ chiêm bị trúng nắng – Bịnh truyền nhiễm lưu hành một thời.
Quan tụng: Để tán – Động văn thơ – Minh biện án từ.
Phần mộ: Mộ ở hướng Nam – Chỗ trống trải không có cây cối gì – Mùa Hạ chiêm xuất văn nhân – Mùa Đông chiêm không lợi.
Phương đạo: Hướng Nam.
Ngũ sắc: Đỏ – Tía – Hồng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng chủy (ngũ âm) – Người có tên hay họ có bộ Nhân đứng một bên – Hàng vị 3, 2, 7.
Số mục: 3, 2, 7.
Ngũ vị: Đắng.

16.7 Cấn quái

Số 7 thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Cấn
  • Sơn Hỏa Bí
  • Sơn Thiên Đại Súc
  • Sơn Trạch Tổn
  • Hỏa Trạch Khuê
  • Thiên Trạch Lý
  • Phong Trạch Trung Phu
  • Phong Sơn Tiệm.

Thiên Thời: Mây – Mù – Khí núi bốc lên nghi ngút.
Địa lý: Đường tắt trong núi – Gần sơn thành – Gò động – Phần mộ – Hướng Đông Bắc.
Nhân vật: Thiếu nam – Kẻ nhàn rỗi – Người ở trong núi.
Nhân sự: Trở ngại – Yên lặng – Tiến thối chẳng quyết – Phản bội – Còn ở đó – Chẳng thấy.
Thân thể: Tay, ngón tay – Xương – Sống mũi – Lưng.
Thời tự: Tháng thuộc Đông Xuân – Tháng Chạp – Năm, tháng, ngày giờ thuộc Thổ – Tháng ngày 7, 5, 10.
Động vật: Con gấu – Con chuột – Bách cầm – Vật có mỏ đen.
Tịnh vật: Đất đá – Dưa, quả – Vật sắc vàng – Vật ở trong đất.
Ốc xá: Nhà ở hướng Đông Bắc – Ở gần núi dá – Nhà ở gần đường.
Gia trạch: Yên ổn – Mọi việc trở ngại – Người nhà chẳng hòa thuận – Mùa Xuân chiêm bất yên.
Hôn nhân: Cách trở khó thành – Hoặc chậm trễ – Lợi gá hôn với thiếu nam – Mùa Xuân chiêm bất lợi – Nên gá hôn với người đối hương thôn (khác xã).
Ẩm thực: Vị vật ở trong đất – Thịt loài thú – Măng tre ở gần bờ ruộng hoặc mồ mả – Vị ăn ở đồng ruộng.
Sinh sản: Khó sanh – Có ách nạn hiễm trở – Lâm sản nên hướng Đông Bắc – Mùa Xuân chiêm bị tổn hại.
Cầu danh: Cách trở không thành danh – Nên nhậm chức về hướng Đông Bắc – Nên giữ chức ở chốn sơn thành.
Mưu vọng: Trở ngại khó thành – Tiến thối chẳng quyết.
Giao dịch: Khó thành – Giao dịch về sơn lâm điền thổ – Mùa Xuân chiêm bị tổn thất.
Cầu lợi: Cầu tài trắc trở – Nên hướng tài về chốn sơn lâm – Mùa Xuân chiêm bất lợi – Có tổn thất.
Xuất hành: Không nên đi xa – Có trở ngại – Nên đi gần bằng đường bộ.
Yết kiến: Chẳng gặp – Có trở ngại – Nên gặp người ở chốn sơn lâm.
Tật bệnh: Tật tay – Ngón tay – Tỳ vị.
Quan tụng: Quý nhân trở trệ (trắc trở) – Thưa kiện chưa giải quyết – Dính líu chẳng quyết.
Phần mộ: Huyệt hướng Dông Bắc – Mùa Xuân chiêm bất lợi – Gần ven lộ có đá.
Phương đạo: Phương Đông Bắc.
Ngũ sắc: Sắc vàng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm) – Người có tên họ đeo chữ Thổ ở một bên – Hàng vị 5, 7, 10.
Số mục: 5, 7, 10.
Ngũ vị: Vị ngọt

16.8 Đoài quái

Số 2 thuộc Kim, gồm có 8 quái là:

  • Thuần Đoài
  • Trạch Thủy Khổn
  • Trạch Địa Tụy
  • Trạch Sơn Hàm
  • Thủy Sơn Kiển
  • Địa Sơn Khiêm
  • Lôi Sơn Tiểu Quá
  • Lôi Trạch Quy Muội.

Thiên Thời: Mưa dầm – Trăng mới – Sao.
Địa lý: Đầm ao – Chỗ ngập nước – Ao khuyết (dở hư) – Giếng bỏ hoang – Chỗ núi lỡ, gò sụt – Chỗ đất nước mặn không có cây cối.
Nhân vật: Thiếu nữ – Vợ hầu – Con hát – Người tay sai – Dịch nhân (người diễn dịch) – Thầy đồng bóng (phù thủy).
Nhân sự: Vui mừng – Khẩu thiệt – Dèm pha – Phỉ báng – Ăn uống.
Thân thể: Lưỡi – Miệng – Phổi – Đờm – Nước dãi.
Thời tự: Mùa Thu, tháng 8 – Năm, tháng, ngày, giờ Dậu – Năm, tháng, ngày, giờ thuộc Kim – Tháng, ngày số 2, 4, 9.
Động vật: Dê – Vật ở trong ao, hồ, đầm.
Tịnh vật: Kim, gai bằng vàng – Loài thuộc Kim – Nhạc khí – Đồ sứt mẻ – Vật vất bỏ, phế thải.
Ốc xá: Ở về hướng Tây – Ở gần ao hồ – Nhà vách tường đổ nát. Cửa hư hỏng.
Gia trạch: Chẳng yên – Phòng khẩu thiệt – Mùa Thu chiêm đẹp đẽ – Mùa hạ chiêm gia trạch hữu họa.
Hôn nhân: Chẳng thành – Mùa Thu chiêm khá thành – Có việc mừng – Thành hôn cát – Lợi gá hôn với thiếu nữ – Mùa Hạ chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt dê – Vật ở trong ao hồ – Thức ăn cách đêm – Vị cay nồng.
Sinh sản: Bất lợi – Phòng có tổn hại – Hoặc sinh nữ – Mùa Hạ chiêm bất lợi – Lâm sản nên hướng Tây.
Cầu danh: Nan thành – Vì có danh mà có hại – Lợi nhậm chức về hướng Tây – Nên quan về việc Hình – Võ chức – Chức quan coi về việc hát xướng – Quan phiên dịch.
Mưu vọng: Nan thành – Mưu sự có tổn – Mùa Thu chiêm có sự vui – Mùa Hạ chiêm chẳng vừa lòng.
Giao dịch: Bất lợi – Phòng khẩu thiệt – Có sự cạnh tranh – Mùa Hạ chiêm bất lợi – Mùa Thu chiêm có tài có lợi trong giao dịch.
Cầu lợi: Đã không có lợi mà có tổn – Khẩu thiệt – Mùa Thu chiêm có tài lời – Mùa Hạ chiêm phá tài.
Xuất hành: Chẳng nên đi xa – Phòng khẩu thiệt – Bị tổn thất – Nên đi về hướng Tây – Mùa Thu chiêm nên đi vì có lợi.
Yết kiến: Đi hướng Tây thì gặp – Bị nguyền rủa rầm rĩ.
Tật bệnh: Tật yết hầu, khẩu thiệt – Tật suyễn nghịch khí – Ăn uống chẳng đều.
Quan tụng: Tranh tụng không ngớt – Khúc trực chưa quyết – Vì việc tụng mà tổn hại – Phòng hình sự – Mùa Thu chiêm mà được Đoài là thể thì ắt đắc thắng.
Phần mộ: Nên hướng Tây – Phòng trong huyệt có nước – Mộ gần ao hồ – Mùa Hạ chiêm chẳng nên – Chôn vào chỗ huyệt cũ bỏ hoang.
Phương đạo: Hướng Tây.
Ngũ sắc: Trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng thương (ngũ âm) – Người có họ hay tên đeo chữ Kim hay chữ Khẩu ở một bên – Hàng vị 2, 4, 9.
Số mục: 2, 4, 9.
Ngũ vị: Cay nồng.

Chương Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên theo mọi sự việc mà suy từng loại vậy.

Xem tiếp phần 3 tại đây: SỰ TRỌNG YẾU SÂU KÍNH CỦA TÂM DỊCH VỀ PHÉP CHIÊM BỐC

CÁM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ ĐỒNG HÀNH CÙNG INVESCO THĂNG LONG
Hotline:  0976.067.303  –  094.95.18.444
Email: thicongxaydung24h@gmail.com
Facebook: facebook.com/thicong24h