Chọn ngày giờ xuất hành tốt để thuận lợi và may mắn

102

Theo quan niệm dân gian thì “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Nếu như ta có kế hoạch xuất hành (di chuyển) cho một việc quan trọng thì cũng lên tham khảo ngày tốt, giờ tốt để cho việc xuất hành được thuận lợi và may mắn trong công việc.

Trong các cách xem ngày xuất hành thì Lịch xuất hành của cụ Khổng Minh luôn được đánh giá cao và có tính tham khảo tốt nhất.

Hôm nay chúng tôi xin gửi đến quý vị và các bạn bài viết Chọn ngày xuất hành theo lịch của Khổng Minh cách tính giờ xuất hành tốt của cụ Lý Thuần Phong để quý vị và các bạn tham khảo về cách chọn ngày, giờ xuất hành tốt cho mình và người thân nhé.

Chọn ngày xuất hành của cụ Khổng Minh

Tháng 1, 4, 7, 10

  • Các ngày Hảo Dương (Tốt) trong các tháng này là : 06, 12, 18, 24, 30
  • Các ngày Đạo Tặc (xấu) trong các tháng này là : 05, 11, 17, 23, 29
  • Các ngày Thuần Dương (Tốt) trong các tháng này là : 04, 10, 16, 22, 28
  • Các ngày Đường Phong (Rất tốt) trong các tháng này là : 01, 07, 13, 19, 25
  • Các ngày Kim Thổ (xấu) trong các tháng này là : 02, 08, 14, 20, 26
  • Các ngày Kim Dương (Tốt) trong các tháng này là : 03, 09, 15, 21, 27
Bảng ngày tốt cho xuất hành theo lịch của cụ Khổng Minh

Ý nghĩa của các ngày trong tháng 1, 4, 7, 10

  • Ngày Hảo Dương: xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc việc như ý mong muốn, áo phẩm vinh quy.
  • Ngày Đạo Tặc: Rất xấu xuất phát bị hại, mất của.
  • Ngày Thuần Dương: xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, bàn cãi thường chiến thắng.
  • Ngày Đường Phong (rất tốt) xuất phát thuận tiện, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
  • Ngày Kim Thổ: Ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài k được, trên đường đi mất của, bất lợi.
  • Ngày Kim Dương: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Tháng 2, 5, 8, 11

  • Các ngày Thiên Đạo trong các tháng này là : 01, 09, 17, 25
  • Các ngày Thiên Thương (Tốt) trong các tháng này là : 08, 16, 24, 30
  • Các ngày Thiên Hầu trong các tháng này là : 07, 15, 23
  • Các ngày Thiên Dương (Tốt) trong các tháng này là : 06, 14, 22
  • Các ngày Thiên Môn (Tốt) trong các tháng này là : 02, 10, 18, 26
  • Các ngày Thiên Đường (Tốt) trong các tháng này là : 03, 11, 19, 27
  • Các ngày Thiên Tài (Tốt) trong các tháng này là : 04, 12, 20, 28
  • Các ngày Thiên Tặc trong các tháng này là: 05, 13, 21, 29.
Bảng ngày tốt cho xuất hành theo lịch của cụ Khổng Minh tháng 2, 5, 8, 11

Ghi chú: Trong bảng trên, cột thứ 2 bị nhầm là THIÊN DƯƠNG, ĐÚNG PHẢI LÀ THIÊN THƯƠNG

Ý nghĩa các ngày trong tháng 2, 5, 8, 11

  • Ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.
  • Ngày Thiên Thương: xuất hành để gặp cấp trên thì háo hức, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.
  • Ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.
  • Ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều giống như ý muốn.
  • Ngày Thiên Môn: xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều sự phát triển.
  • Ngày Thiên Đường: xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều như ý.
  • Ngày Thiên Tài: Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi. Được người tốt hướng dẫn. Mọi việc đều thuận.
  • Ngày Thiên Tặc: xuất phát xấu, cầu tài k được. Đi đường easy mất cắp. Mọi việc đều rất xấu.

Tháng 3, 6, 9, 12

Bảng ngày tốt cho xuất hành theo lịch của cụ Khổng Minh tháng 3, 6, 9, 12
  • Các ngày Bạch Hổ Đầu (Tốt) trong các tháng này là: 02, 10, 18, 26
  • Các ngày Bạch Hổ Kiếp (Tốt) trong các tháng này là: 03, 11, 19, 27
  • Các ngày Bạch Hổ Túc trong các tháng này là: 04,12,20, 28
  • Các ngày Huyền Vũ trong các tháng này là: 05, 13, 21, 29.
  • Các ngày Chu Tước trong các tháng này là: 01, 09, 17
  • Các ngày Thanh Long Túc trong các tháng này là: 08, 16, 24, 30
  • Các ngày Thanh Long Kiếp (Tốt) trong các tháng này là: 07, 15,25, 23
  • Các ngày Thanh Long Đầu (Tốt) trong các tháng này là: 06, 14, 22

Ý nghĩa các ngày trong tháng 3, 6, 9, 12

Ngày Bạch Hổ Đầu: Xuất hành, cầu tài đều được. Đi đâu đều thông đạt cả.

Ngày Bạch Hổ Kiếp: Xuất phát, cầu tài được giống như ý mong muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận tiện.

Ngày Bạch Hổ Túc: Cấm đi xa, sử dụng việc gì cũng k sự phát triển. Rất xấu trong mọi việc.

Ngày Huyền Vũ: Xuất phát thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

Ngày Chu Tước: Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.

Ngày Thanh Long Túc: Đi xa không nên, xuất hành xấu, tài lộc không có. Kiện cáo cũng đuối lý.

Ngày Thanh Long Kiếp: Xuất phát 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được giống như ý.

Ngày Thanh Long Đầu: Xuất phát nên đi vào sáng sớm. tài thắng lợi. Mọi việc như ý.

Tuy nhiên cụ Không Minh chỉ dạy chúng ta cách chọn ngày tốt để xuất hành. Vậy chọn giờ để xuất hành thì sao. Chúng ta cùng nghiên cứu tiếp về cách chọn giờ xuất hành tốt nhất nhé.

Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu của Lý Thuần Phong

Lý Thuần Phong là ai?

Theo lịch sử Trung Hoa thì Lý Thuần Phong là bậc hiền nhân, sinh sống vào thời nhà Đường ở Trung Hoa. Ông không chỉ tinh thông thiên văn, chính trị và số học, mà ông còn để lại rất nhiều công trình nghiên cứu phục vụ cho bộ môn khoa học dự đoán. Trong số đó phổ biến nhất là phương pháp tính giờ hung cát phục vụ cho việc khởi sự. 

Xuất hành theo Lý Thuần Phong là cách tính giờ tốt đã được ứng dụng từ rất lâu đời và cho đến nay vẫn còn giá trị. Theo đó, khi chọn đúng giờ theo cách tính của ông, mọi việc khởi sự  đều trở nên may mắn, thuận lợi và có kết quả như ý.

Cách tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong như thế nào?

Theo Lý Thuần Phong, mỗi ngày đều có 3 giờ tốt để xuất hành, gồm có: Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Các. Khi đó làm việc gì cũng hanh thông, thuận lợi, gặp được nhiều may mắn, có quý nhân phù trợ và đạt được kết quả tốt.  Song song với đó là 3 giờ xấu, gồm: Xích Khẩu, Tuyệt Lộ, Lưu Niên. Xuất hành hay khởi sự vào những khung giờ kể trên sẽ dẫn tới những kết quả tiêu cực, không mong muốn, có khả năng gặp phải vận xui, khó khăn về sau.

Công thức để tính giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong như sau:

Lấy tổng của ngày âm, tháng âm và khắc định đi trừ 2, kết quả thu được chia 6, cuối cùng lấy số dư.
Tức là: [(ngày âm + tháng âm + khắc định đi) – 2]/6 = X + Số dư.

Trong đó:

  • Số dư bằng 1: Đại an
  • Số dư bằng 2: Tốc hỷ
  • Số dư bằng 3: Lưu niên  
  • Số dư bằng 4:  Xích khẩu
  • Số dư bằng 5: Tiểu cát
  • Số dư bằng 6 và 0: Tuyệt Lộ

Khắc được xác định theo giờ như sau:

  • Từ 23h00 – 01h00 và từ 11h00 – 13h00 là: Khắc 1 (giờ Tý và giờ Ngọ)
  • Từ 01h00 – 03h00 và từ 13h00 – 15h00 là: Khắc 2 (giờ Sửu và giờ Mùi)
  • Từ 03h00 – 05h00 và từ 15h00 – 17h00 là: Khắc 3 (giờ Dần và giờ Thân)
  • Từ 05h00 – 07h00 và từ 17h00 – 19h00 là: Khắc 4 (giờ Mão và giờ Dậu)
  • Từ 07h00 – 09h00 và từ 19h00 – 21h00 là: Khắc 5 (giờ Thìn và giờ Tuất)
  • Từ 09h00 – 11h00 và từ 21h00 – 23h00 là: Khắc 6 (giờ Tỵ và giờ Hợi)

Ví dụ: 

Tính xem giờ xuất hành tốt hay xấu vào 8h – giờ Thìn (khắc 5) ngày 22/3 âm lịch.

Theo công thức: [(ngày âm + tháng âm + khắc định đi) – 2]/6 = X + Số dư.

Ta được: (22 + 3 + 5 – 2)/6 = 28/6 = 4 dư 4. Ta lấy số dư là số 4 để trả theo bảng ơn trên ta được giờ Xích Khẩu.

Ý nghĩa của các giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Sau khi tra cứu số dư, ta có thể xác định được tính chất hung cát của giờ (khắc) định đi. Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của từng giờ nhé.

Giờ Lưu Niên

Các vấn đề liên quan đến sự nghiệp, cầu tài lộc đều khó thành, tương lai mờ mịt. Nếu có ý định kiện cáo thì nên hoãn lại bởi đây là thời điểm cần tránh xa các mâu thuẫn, cãi cọ.  Ngoài ra nếu xuất hành vào giờ Lưu Niên thì người đi chưa có tin về, dễ bị mất của, công việc tiến triển chậm chạp, lời nói không có trọng lượng.

Tuy nhiên tín hiệu tốt là những gì tiến hành vào thời điểm này tuy chậm mà chắc.

Giờ Xích Khẩu

Giờ này chủ về việc mâu thuẫn, cãi cọ, kiện tụng, làm ăn đói kém, phải đề phòng tiểu nhân hay có người nguyền rủa, cần chú ý hơn về sức khỏe. Đặc biệt, nếu có ý định đi đâu thì nên hoãn lại.  Với những điều trên, nếu quý bạn cần phải hội họp, tranh biện hay có công việc quan trọng thì nên tránh xuất phát vào giờ Xích Khẩu. Trong trường hợp không thể hoãn được thì cần phải chú ý giữ mồm miệng để tránh tai bay vạ gió.

Giờ Tiểu Các (hay Tiểu Cát)

Đây là thời điểm cát lợi, việc xuất hành, khởi sự cho những sự kiện quan trọng đều có được kết quả thuận lợi, may mắn.  Theo đó, việc làm ăn kinh doanh mang lại nhiều tài lộc, có tin trở về từ người đi xa, phụ nữ có tin mừng, mọi chuyện đều hòa hợp, cầu sức khỏe rất tốt.

Giờ Tuyệt Lộ

Nếu tiến hành cầu tài lộc vào thời điểm này thì kết quả sẽ không có lợi, hay gặp phải chuyện trái ý.  Ngoài ra, xuất hành vào giờ này dễ bị tai nạn, phải đòn, gặp phải ma quỷ quấy phá, cần cúng tế mới có thể an yên.

Giờ Đại An

Đây được xem là thời điểm vô cùng cát lợi, tốt cho mọi việc. Lúc này, cầu tài lộc thì nên đi về hướng Tây Nam sẽ có kết quả rất tốt.  Ngoài ra xuất hành vào giờ Đại An thì cả người và của đều bình yên vô sự, nhà cửa yên bình.

Giờ Tốc Hỷ

Báo hiệu tin vui sắp tới, xuất hành sẽ gặp được nhiều may mắn, chăn nuôi thuận lợi, nên đi về hướng Nam để cầu tài, người đi sẽ có tin về. Như vậy việc xem giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong không khó. Vì vậy sau khi đã lên kế hoạch chu đáo, mỗi người có thể ứng dụng những thông tin trên để công việc trở nên toàn vẹn và thuận lợi nhất. Chúc bạn luôn gặp được nhiều may mắn, vạn sự hanh thông như ý.

Qua bài viết này chắc hẳn quý vị và các bạn đã biết cách tính ngày tốt và giờ tốt rồi phải không ạ. Vậy trước chuyến đi có tính quan trọng quý vị và các bạn lên chọn ngày xuất hành theo lịch của Khổng Minh. Sau đó dùng ngày đó để chọn giờ xuất hành theo cách của Lý Thuần Phong để chuyến đi được thuận lợi và may mắn. Chúc quý vị và các bạn thành công.