Xem ngày cưới hỏi theo tuổi năm 2021

106

“Cưới vợ xem tuổi đàn bà, Làm nhà xem tuổi đàn ông”. Vì vậy để xem ngày cưới hỏi thì chúng ta chỉ cần xem tuổi của cô dâu. Với chú rể chỉ cần ngày đó không xung khắc là được.

Vậy để xem ngày cưới hỏi theo tuổi của năm 2021 Tân Sửu thì chúng ta cần căn cứ vào các yếu tố nào? Chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thể chọn cho mình và người thân một ngày cưới hỏi chuẩn nhất nhé.

Các Nguyên tắc vàng để chọn ngày cưới hỏi theo tuổi năm 2021

Để chọn được ngày cưới hỏi đẹp nhất theo tuổi thì ngày đó phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  1. Ngày cưới hỏi phải thuộc tháng đại lợi hoặc tháng tiểu lợi (trừ tháng 7 âm lịch)
  2. Ngày cưới hỏi phải là ngày Bất Tương
  3. Ngày cưới hỏi phải là ngày Hoàng Đạo
  4. Ngày cưới hỏi nên có ngũ hành sinh với bản mệnh của cô Dâu và chú Rể
  5. Tránh ngày Dương công kỵ nhật
  6. Tránh ngày Sát Chủ
  7. Tránh ngày Thọ tử 
  8. Tránh ngày Vãng vong
  9. Tránh ngày Nguyệt kỵ
  10. Tránh Ngày Phòng không

Tuy nhiên để thỏa mãn được hết các điều kiện ở trên thì có thể sẽ không phù hợp thời gian và hoàn cảnh của mỗi người. Ở đây Tôi xin đề cử một số ngày tốt có thể dùng trong cưới hỏi theo tuổi của năm 2021. Chứ không xét hết các điều kiện như ở trên. Bạn nào muốn tính kỹ thì có thể xem lại bài viết: Hướng dẫn tự xem ngày tốt xấu cho cưới hỏi chuẩn nhất

Bảng tra ngày bất tương theo tháng

1. Ngày cưới hỏi đẹp theo tuổi năm 2021 Tân Sửu

Để xem ngày cưới hỏi theo tuổi năm 2021 quý vị và các bạn có thể tham khảo tiếp bài viết này. Tuy nhiên quý vị và các bạn nhớ xét thêm các yếu tố XUNG KHẮC, HỢP KỊ theo từng tuổi cụ thể nhé.

1.1 Gái tuổi Tý – Ngọ

Đối với con gái tuổi Tý – Ngọ thì tốt nhất là cưới vào tháng 6 hoặc tháng 12 năm, nếu không được thì cưới vào tháng giêng.

1.1.1 Tháng Giêng Có ngày:

  • Canh Tý (10-1 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thổ, Trực Khai).
    • Ngày Hư Khắc tuổi: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Canh Tý để cưới hỏi)

1.1.2 Tháng 6 Có ngày:

  • Giáp Thân (26-6 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thủy, Trực Trừ).
    • Ngày Cơ Khắc tuổi: Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Giáp Thân để cưới hỏi)

1.1.3 Tháng 12 Có ngày:

  • Đinh Mão (12-12 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Hỏa, Trực Mãn).
    • Ngày Cang Khắc tuổi: Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Đinh Mão để cưới hỏi)

1.2 Gái tuổi Sửu – Mùi

Đối với con gái tuổi Sửu – Mùi thì tốt nhất là cưới vào tháng 5 hoặc tháng 11, nếu không được thì cưới vào tháng 4 hoặc tháng 10.

1.2.1 Tháng 5 không có ngày tốt cho cưới hỏi với tuổi Sửu- Mùi:

1.2.2 Tháng 11 Có ngày:

  • Kỷ Sửu (04-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Hỏa, Trực Trừ).
    • Ngày Chủy Khắc tuổi: Đinh Mùi, Ất Mùi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Kỷ Sửu để cưới hỏi)
  • Tân Sửu (16-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thổ, Trực Trừ).
    • Ngày Phòng Khắc tuổi: Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Tân Sửu để cưới hỏi)

1.2.3 Tháng 4 Có ngày:

  • Giáp Thân (25-04 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thủy, Trực Bình).
    • Ngày Đê Khắc tuổi: Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Giáp Thân để cưới hỏi)

1.2.4 Tháng 10 Có ngày:

  • Canh Thìn (24-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Thổ, Trực Chấp). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Hư Khắc tuổi: Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn (Riêng ba tuổi này không được chọn ngày Canh Thìn để cưới hỏi)
  • Nhâm Ngọ (26-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng Đạo, mệnh Thổ, Trực Nguy). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Thất Khắc tuổi: Giáp Tý, Canh Tý,, Bính Tuất, Bính Thìn, Giáp Ngọ, Canh Ngọ (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Ngọ để cưới hỏi)

1.3 Gái tuổi Dần- Thân

Đối với con gái tuổi Dần- Thân thì tốt nhất là cưới vào tháng 2 hoặc tháng 8, nếu không được thì cưới vào tháng 3 hoặc tháng 9.

1.2.1 Tháng 2 không có ngày tốt cho cưới hỏi với tuổi Sửu- Mùi:

1.2.2 Tháng 8 Có ngày:

  • Mậu Ngọ (04-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Hỏa, Trực Khai).
    • Ngày Thất Khắc tuổi: Bính Tý, Gáp Tý, Giáp Ngọ, Bính Ngọ. (Những tuổi này không được chọn ngày Mậu Ngọ để cưới hỏi)
    • Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
  • Nhâm Ngọ (25-8 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Mộc, Trực Thu).
    • Ngày Ngưu: Khắc với tuổi: Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuấn, Bính Thìn, Giáp Ngọ, Canh Ngọ. (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Ngọ để cưới hỏi)
    • Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.

1.2.3 Tháng 3 Có ngày:

  • Đinh Dậu (08-03 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Kim, Trực Chấp).
    • Ngày Nguy Khắc tuổi: Ất Mão, Quý Mão, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Đinh Dậu để cưới hỏi)

1.2.4 Tháng 9 Có ngày:

  • Tân Mão (24-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Mộc, Trực Chấp). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Mão Khắc tuổi: Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Tân Mão để cưới hỏi)
  • Nhâm Thìn (26-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng Đạo, mệnh Thủy, Trực Phá). Tuy là ngày bất tương và hoàng đạo nhưng lại không thật sự đẹp. Trừ trường hợp không đợi được mới dùng ngày này.
    • Ngày Tất Khắc tuổi: Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần, Giáp Thìn, Bính Thìn. (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Thìn để cưới hỏi)

1.4 Gái tuổi Mão – Dậu

Đối với con gái tuổi Mão – Dậu thì tốt nhất là cưới vào tháng 1, nếu không được thì cưới vào tháng 6 hoặc tháng 12.

1.4.1 Tháng 1 Có ngày:

  • Canh Tý (10-1 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thổ, Trực Khai).
    • Ngày Hư Khắc tuổi: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Canh Tý để cưới hỏi)

1.4.2 Tháng 6 Có ngày:

  • Giáp Thân (26-6 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thủy, Trực Trừ).
    • Ngày Cơ Khắc tuổi: Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Giáp Thân để cưới hỏi)

1.4.3 Tháng 12 Có ngày:

  • Đinh Mão (12-12 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Hỏa, Trực Mãn).
    • Ngày Cang Khắc tuổi: Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Đinh Mão để cưới hỏi)

1.5 Gái tuổi Thìn – Tuất

Đối với con gái tuổi Thìn – Tuất thì tốt nhất là cưới vào tháng 4 tháng 10, nếu không được thì cưới vào tháng 5 hoặc tháng 11.

1.5.1 Tháng 4 Có ngày:

  • Giáp Thân (25-04 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thủy, Trực Bình).
    • Ngày Đê Khắc tuổi: Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Giáp Thân để cưới hỏi)

1.5.2 Tháng 10 Có ngày:

  • Canh Thìn (24-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Thổ, Trực Chấp). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Hư Khắc tuổi: Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn (Riêng ba tuổi này không được chọn ngày Canh Thìn để cưới hỏi)
  • Nhâm Ngọ (26-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng Đạo, mệnh Thổ, Trực Nguy). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Thất Khắc tuổi: Giáp Tý, Canh Tý,, Bính Tuất, Bính Thìn, Giáp Ngọ, Canh Ngọ (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Ngọ để cưới hỏi)

1.5.3 Tháng 5 Tháng 5 không có ngày tốt cho cưới hỏi với tuổi Sửu- Mùi:

  • Đinh Mão (12-12 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Hỏa, Trực Mãn).
    • Ngày Cang Khắc tuổi: Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Đinh Mão để cưới hỏi)

1.5.4 Tháng 11 có ngày:

  • Kỷ Sửu (04-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Hỏa, Trực Trừ).
    • Ngày Chủy Khắc tuổi: Đinh Mùi, Ất Mùi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Kỷ Sửu để cưới hỏi)
  • Tân Sửu (16-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Thổ, Trực Trừ).
    • Ngày Phòng Khắc tuổi: Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Tân Sửu để cưới hỏi)

1.6 Gái tuổi Tị – Hợi

Đối với con gái tuổi Tị – Hợi thì tốt nhất là cưới vào tháng 3 tháng 9, nếu không được thì cưới vào tháng 2 hoặc tháng 8.

1.6.1 Tháng 3 Có ngày:

  • Đinh Dậu (08-03 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng đạo, mệnh Kim, Trực Chấp).
    • Ngày Nguy Khắc tuổi: Ất Mão, Quý Mão, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Đinh Dậu để cưới hỏi)

1.6.2 Tháng 9 Có ngày:

  • Tân Mão (24-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Mộc, Trực Chấp). Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
    • Ngày Mão Khắc tuổi: Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi (Riêng các tuổi này không được chọn ngày Tân Mão để cưới hỏi)
  • Nhâm Thìn (26-10 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hoàng Đạo, mệnh Thủy, Trực Phá). Tuy là ngày bất tương và hoàng đạo nhưng lại không thật sự đẹp. Trừ trường hợp không đợi được mới dùng ngày này.
    • Ngày Tất Khắc tuổi: Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần, Giáp Thìn, Bính Thìn. (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Thìn để cưới hỏi)

1.6.3 Tháng 2 không có ngày tốt cho cưới hỏi với tuổi Sửu- Mùi:

1.6.4 Tháng 8 Có ngày:

  • Mậu Ngọ (04-11 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Hỏa, Trực Khai).
    • Ngày Thất Khắc tuổi: Bính Tý, Gáp Tý, Giáp Ngọ, Bính Ngọ. (Những tuổi này không được chọn ngày Mậu Ngọ để cưới hỏi)
    • Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.
  • Nhâm Ngọ (25-8 âm lịch). Là ngày Bất Tương, Hắc đạo, mệnh Mộc, Trực Thu).
    • Ngày Ngưu: Khắc với tuổi: Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuấn, Bính Thìn, Giáp Ngọ, Canh Ngọ. (Những tuổi này không được chọn ngày Nhâm Ngọ để cưới hỏi)
    • Tuy là ngày Hắc đạo nhưng vẫn có thể dùng, đưa lên để cho bạn nào không đợi được thì có thể dùng.

Kết Luận

Qua bài viết này các bạn đã có thể tự xem cho mình một ngày cưới hỏi phù hợp nhất. Tuy nhiên kiến thứ là vô cùng vô tận. Trên đây chỉ là các tiêu chí chính thông thường được áp dụng để xét.
Nếu bạn muốn tìm ngày tốt hơn nữa có thể nghiên cứu thêm về các điều kiện như:

  • Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
  • Tránh ngày “hoang vu tứ quý”,
  • Tránh ngày Hoang ốc…

Song thiết nghĩ để chọn được ngày thỏa mãn các tiêu chí bên trên lại phù hợp với thực tế trong cuộc sống cũng là rất tốt rồi. Còn nếu thật sự cần thiết phải xét hết mọi yếu tố thì hay nhờ các thầy giỏi thật sự nhé. Chúc các bạn thành công.