Hướng dẫn tính cung phi bát trạch (Đông tứ trạch, tây tứ trạch theo tuổi)

4021

Cung phi bát trạch hay còn gọi là Cung Phi (Cung phi chia làm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch). Cung phi dựa vào năm sinh (âm lịch) và giới tính nam hay nữ. Có 8 cung phi dựa vào quẻ bát quái gồm các cung: Khảm, Khôn, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Càn, Đoài.

Ứng dụng: Cung phi bát trạch chủ yếu dùng để xem Phong thủy (hướng nhà, hướng cửa), địa lý, cưới hỏi.

1. Cung phi bát trạch là gì

1.1 Cung phi bát trạch là gì?

Cung phi bát trạch gồm 8 cung: Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Cấn, Càn, Đoài, Cấn, Ly. Dựa vào năm sinh (âm lịch) và giới tính nam hay nữ và được chia là 2 trạch: Đông tứ trạchTây tứ trạch. Trong đó:

  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Khôn
  • số 3 = Chấn
  • số 4 = Tốn
  • số 5 =  (Nam là Khôn, Nữ là Cấn)
  • số 6 = Càn
  • số 7 = Đoàn
  • số 8 = Cấn
  • số 9 = Ly.

1.2 Đông tứ trạch gồm:

  • 1 = Khảm (hướng Bắc, hành Thủy)
  • 9 = Ly (hướng Nam, hành Hỏa)
  • 3 = Chấn (hướng Đông, hành Mộc)
  • 4 = Tốn (hướng Đông Nam, hành Mộc)

1.3 Tây tứ trạch gồm:

  • 2 = Khôn (hướng Tây Nam, hành Thổ)
  • 7 = Đoài (hướng Tây, hành Kim)
  • 6 = Càn (hướng Tây Bắc, hành Kim)
  • 8 = Cấn (hướng Đông Bắc hành thổ)

Lưu ý: Phải lấy năm dương lịch theo năm Âm lịch

Ví dụ.

  • Người sinh 16/1/1982 thì theo âm lịch là năm Tân Dậu. Vì vậy ta phải lấy năm 1981 để tính.
  • Người sinh 16/3/1982 theo âm lịch là năm Nhâm Tuất. Vì vậy ta sẽ lấy năm 1982 để tính.

2. Hướng dẫn tính cung phi bát trạch (Đông tứ trạch, tây tứ trạch theo tuổi) -cách thứ nhất

2.1 Tính cho người sinh trước năm 2000

Lấy 2 số cuối của năm sinh để tính. Cộng 2 số cuối của năm sinh lại. Nếu số đó >9 thì cộng tiếp đến khi được số <10. (gọi là số cuối cùng =a)

  • Nam thì lấy 10-a = b (tra b theo bảng bên dưới)
  • Nữ thì lấy 5+a = c. (nếu c>9 thì cộng tiếp bao giờ <10 thì lấy giá trị đó để tra)

Bảng tra

  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Khôn
  • số 3 = Chấn
  • số 4 = Tốn
  • số 5 =  (Nam là Khôn, Nữ là Cấn)
  • số 6 = Càn
  • số 7 = Đoàn
  • số 8 = Cấn
  • số 9 = Ly.

Ví dụ 1: Tính cung phi bát trạch cho năm 1965:

Ta lấy 6+5 = 11. Do 11 >9 vì vậy ta tiếp tục lấy 1+1 = 2.

  • Nam thì lấy 10-2 = 8. Tra bảng ta được 8 = Cấn.
  • Nữ thì lấy 5+2 =7. Tra bảng ta được 7 = Đoài

Ví dụ 2: Tính cung phi bát trạch cho năm 1972:

Ta lấy 7+2 = 9.

  • Nam thì lấy 10-9 = 1. Tra bảng ta được 1 = Khảm.
  • Nữ thì lấy 5+9 =14. Do 14 >9. Ta tiếp tục lấy 1+4 = 5. Tra bảng ở trên ta được 5 = Cấn

2.2 Tính cho người sinh sau năm 2000

Lấy 2 số cuối của năm sinh để tính. Cộng 2 số cuối của năm sinh lại. Nếu số đó >9 thì cộng tiếp đến khi được số <10. (gọi là số cuối cùng =a)

  • Nam thì lấy 9-a = b (tra b theo bảng bên dưới). Lưu ý b=0 thuộc cung Ly
  • Nữ thì lấy 6+a = c. (nếu c>9 thì cộng tiếp bao giờ <10 thì lấy giá trị đó để tra)
  • số 0 = Ly (chỉ có ở Nam giới)
  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Khôn
  • số 3 = Chấn
  • số 4 = Tốn
  • số 5 =  (Nam là Khôn, Nữ là Cấn)
  • số 6 = Càn
  • số 7 = Đoàn
  • số 8 = Cấn
  • số 9 = Ly.

Ví dụ 3: Tính cung phi bát trạch cho năm 2009:

Ta lấy 0+9 = 9.

  • Nam thì lấy 9-9 = 0. Tra bảng ta được 0 = Ly.
  • Nữ thì lấy 6+9 =15. Do 15>9 ta cộng tiếp. 1+5=6. Tra bảng ở trên ta được 6 = Càn

Ví dụ 4: Tính cung phi bát trạch cho năm 2015:

Ta lấy 1+5 = 6.

  • Nam thì lấy 9-6 = 3. Tra bảng ta được 8 = Chấn.
  • Nữ thì lấy 6+6 =12. Do 12>9 lên ta cộng tiếp 1+2 = 3. Tra bảng ta được 3 = Chấn

Ví dụ 5: Tính cung phi bát trạch cho năm 2028:

Ta lấy 2+8 = 10. Do 10>9, vì vậy ta cộng tiếp. 1+0 = 1

  • Nam thì lấy 9-1 = 8. Tra bảng ta được 8 = Cấn.
  • Nữ thì lấy 6+1 =7. Tra bảng ở trên ta được 7 = Đoài

3. Tính cung phi bát trạch (Đông tứ trạch, tây tứ trạch theo tuổi) -cách thứ hai

3.1 Tính cung phi cho nữ: 

Cộng tổng các số của năm sinh lại cho đến khi còn một số. Sau đó cộng thêm 4. Nếu >9 thì lại cộng 2 số lại cho đến khi <9. Sau khi được 1 số ta liền tra theo bảng dưới để biết thuộc cung gì nhé.

Bảng tra cho nữ:

  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Khôn
  • số 3 = Chấn
  • số 4 = Tốn
  • số 5 =  Cấn
  • số 6 = Càn
  • số 7 = Đoàn
  • số 8 = Cấn
  • số 9 = Ly.

Ví dụ: Tính cung phi cho nữ sinh năm 1978:

Cộng tổng các số của năm sinh lại:

1+9+7+8 = 25, —> tiếp tục lấy: 2+5 =7, —> tiếp tục lấy: 7 + 4 = 11. —> tiếp tục lấy: 11 cộng tiếp 1+1 =2.

Kết quả cuối cùng là 2

Tra theo bảng trên ta được nữ sinh năm 1978 thuộc cung Khôn.

3.2 Tính cung phi cho nam: 

3..2.1 Cách 1: Ta sẽ dùng cung phi của nữ để tính ra cung phi của nam.

Bảng tra cho nam:

  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Khôn
  • số 3 = Chấn
  • số 4 = Tốn
  • số 5 = Khôn
  • số 6 = Càn
  • số 7 = Đoàn
  • số 8 = Cấn
  • số 9 = Ly.

Ví dụ: Tính cung phi cho Nam sinh năm 1978

Như ở ví dụ trên ta tính được Nữ sinh năm 1978 là số 2. Tra bảng trên ta được Nam là số 4. Tiếp tục tra bảng ở dưới ta được Nam sinh năm 1978 thuộc cung Tốn.

3.2.2 Cách 2: Ta sẽ dùng năm sinh dương lịch để tính cung phi của nam.

Đầu tiên bạn cần biết bảng quy ước chuẩn Cung phi cho người nam:

  • số 1 = Khảm
  • số 2 = Ly
  • số 3 = Cấn
  • số 4 = Đoài
  • số 5 = Càn
  • số 6 = Khôn
  • số 7 = Tốn
  • số 8 = Chấn
  • số 9 = Khôn

Dùng năm sinh dương lịch để tính. Cộng tổng các số của năm sinh lại nếu:

  • Kết quả <10 thì lấy luôn số đó tra bảng ở trên
  • Kết quả >9 thì tiếp tục cộng hàng đơn vị và hàng chục lại. Bao giờ kết quả <10 thì lấy làm kết quả cuối cùng để tra bảng.

Ví dụ 1: Tính cung phi cho Nam sinh năm 1978

Cộng các số của năm sinh lại ta được: 1+9+7+8 = 25, —> tiếp tục lấy: 2+5 =7. Kết quả cuối cùng là 7. Tra bảng trên ta được cung Tốn

Vậy người Nam sinh năm 1978 thuộc cung Tốn

Ví dụ 2: Tính cung phi cho Nam sinh năm 1990

Cộng các số của năm sinh lại ta được: 1+9+0+0=10, —> tiếp tục lấy: 1+0=1. Kết quả cuối cùng là 1. Tra bảng trên ta được cung Khảm.

Vậy người Nam sinh năm 1978 thuộc cung Tốn

Tương tự như vậy ta tính cho các năm khác như sau:

Nam sinh 1925 là: 1+9+2+5=17, —> tiếp tục lấy: 1+7=8. Tra bảng ta thấy nam sinh năm 1925 thì Cung phi là Chấn.

Nam sinh 1950 là: 1+9+5+0=15, —> tiếp tục lấy: 1+5=6. Tra bảng ta thấy nam sinh năm 1950 thì Cung phi là Khôn.

Nam sinh 1975 là: 1+9+7+5=22, —> tiếp tục lấy: 2+2=4. Tra bảng ta thấy nam sinh năm 1950 thì Cung phi là Đoài.

4. Để tra nhanh thì quý vị có thể tra theo bảng sau:

Xem thêm: Cách tính và hóa giải hạn tam tai, hoang ốc đầy đủ nhất

QUÝ KHÁCH CÓ YÊU CẦU THIẾT KẾ - THI CÔNG VUI LÒNG LIÊN HỆ
Hotline:  0976.067.303  –  094.95.18.444
Email: thicongxaydung24h@gmail.com
Facebook: facebook.com/thicong24h