Hướng dẫn tính niên mệnh theo năm sinh dễ thuộc nhất

0
1116

Rất nhiều các diễn đàn, các trang mạng đã viết bài hướng dẫn về cách tính cung mệnh theo năm sinh. Rất nhiều bài viết hay cũng có những bài viết khó hiểu. Hôm nay Xây dựng Thăng Long xin tổng hợp và biên tập lại với mục đích giúp người đọc dễ hiểu và dễ thuộc nhất.

Do có rất nhiều người chưa phân biệt được cung mênh, cung phi và cung sinh nên đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu cung mệnh, cung phi và cung sinh để tránh nhầm lẫn.

I. Phân biệt Cung mệnh, Cung Phi và Cung Sinh

1. Cung Mệnh là gì?

  • Cung mệnh hay còn gọi Niên mệnh là Bản mệnh ngũ hành theo năm sinh. Cung mệnh chính là ngũ hành trong Lục thập hoa giáp

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) có cung mệnh (niên mệnh) là Hải trung kim

  • Ý nghĩa của cung mệnh: Là yếu tố đầu tiên và cũng quan trọng nhất cần xem trong tất cả các lĩnh vực: Kinh dịch, Tử vi, phong thủy, tử bình, độn giáp, cưới hỏi…

Xem thêm báo giá thiết kế nội thất đẹp giá rẻ tại đây

2. Cung Phi Bát trạch là gì?

  • Cung phi hay còn gọi là Cung phi bát trạch. Cung phi dựa vào năm sinh và giới tính nam hay nữ. Có 8 cung phi gồm: Khảm, Khôn, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Càn, Đoài

Xem thêm: Hướng dẫn tính cung Phi Bát trạch chuẩn nhất

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) với Nam là cung Đoài (kim), Nữ là cung Cấn (thổ)

  • Cung phi bát trạch chủ yếu dùng để xem phong thủy cho nhà ở, cho mồ mả

Ví dụ: Nam sinh năm 1984 thuộc cung phi ĐOÀI, theo bát trạch thì người này thuộc Tây tứ trạch (Gồm 4 hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), nếu hướng nhà ở thuộc Tây tứ trạch thì tốt, còn hướng nhà thuộc đông tứ trạch là không tốt.

3. Cung Sinh là gì?

Cung Sinh (thuộc Mẹ): Khi còn nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ mới có được hình hài, tức phần XÁC. Ta được Mẹ bao bọc, yêu thương và che chở bởi Bát Quái. Đó là Cung Sinh (Cung Sống) của chúng ta. Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên Can – Địa Chi) cho phép, đúng vào ngày, giờ, năm, tháng đã định sẵn một sinh linh mới được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. Và mỗi người chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Từ đây, sự sống của con người mới được bắt đầu.

Cung Sinh: chỉ dùng coi về số mạng mà thôi. Cung Sinh cũng được tính từ tổ hợp Thiên Can – Địa Chi mà thành. Chẳng hạn: Tất cả những ai (cả Nam lẫn Nữ) sinh vào năm 1980, 1981: Cung Sanh sẽ giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.

Xem thêm: Bảng tra cung Sinh

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) với Nam là cung Đoài (kim), Nữ là cung Cấn (thổ)

  • Cung phi bát trạch chủ yếu dùng để xem phong thủy cho nhà ở, cho mồ mả

Ví dụ: Nam sinh năm 1984 thuộc cung phi ĐOÀI, theo bát trạch thì người này thuộc Tây tứ trạch (Gồm 4 hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), nếu hướng nhà ở thuộc Tây tứ trạch thì tốt, còn hướng nhà thuộc đông tứ trạch là không tốt.

II. Hướng dẫn tính niên mệnh theo năm sinh dễ thuộc nhất

Có rất nhiều cách tính mệnh của một người thuộc ngũ hành nào. Ở bài viết này Xây dựng Thăng Long gửi đến quý vị 2 cách tính cho những người mới học dễ hiểu và dễ nhớ nhất

1. Dựa theo những năm sinh đã biết mệnh.

Dựa theo thập nhị địa chi: Thì cứ 2 tuổi gần nhau theo bộ sau thì sẽ có cùng niêm mệnh
– Dần, Mão: Ví dụ: sinh năm 1974, 1975: cùng mệnh Thủy, sinh năm 1986, 1987: cùng mệnh Hỏa
– Thìn, Tị :   ví dụ: sinh năm 1976, 1977: cùng mệnh Thổ, sinh năm 1988, 1989: cùng mệnh Mộc
– Ngọ, Mùi:  ví dụ: sinh năm 1978, 1979: cùng mệnh Hỏa, sinh năm 1990, 1991: cùng mệnh Thổ
– Thân, Dậu:  ví dụ: sinh năm 1980, 1981: cùng mệnh Mộc , sinh năm 1992, 1993: cùng mệnh Kim
– Tuất, Hợi:  ví dụ: sinh năm 1970, 1971: cùng mệnh Kim, sinh năm 1982, 1983: cùng mệnh Thủy
Vậy làm sao để biết được người sinh năm đó là mệnh gì?
Ta phải nắm 1 quy tắc sau: cứ 12 năm thì lại luân chuyển 1 mệnh với cùng 1 tuổi: Kim -> Thủy -> Hỏa -> Thổ -> Mộc -> quay lại Kim
Điều này bắt buộc chúng ta phải nhớ những người gần tuổi với ta để nhớ Mệnh của họ và luân chuyển theo quy tắc Kim -> Thủy -> Hỏa -> Thổ -> Mộc -> Kim
-> Ví dụ: Hỏi Người sinh năm 1969 Mệnh gì? -> 1969+12= 1981 (Nếu chúng ta biết được người sinh năm 1981 là mệnh Mộc -> Người sinh năm 1969 là mệnh Thổ (Theo quy tắc Kim -> THủy -> Hỏa -> Thổ -> Mộc) Cứ như vậy mà nhớ

2. Dựa theo thiên can và địa chi

Công thức: Mệnh = Thiên can + Địa chi

  Quy định thiên Can.
  + Giáp, Ất     = 1
  + Bính, Đinh = 2
  + Mậu, Ky     = 3
  + Canh, Tân  = 4
  + Nhâm, Quý = 5
  Quy định địa chi
  + Tý, Sửu, Ngọ, Mùi     = 0
  + Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
  + Thìn Tị, Tuất, Hợi       = 2
  Quy định mệnh: Kim(1) – Thủy(2) – Hỏa(3) – Thổ(4) – Mộc(5)
  VD: Người sinh năm Tân Dậu ta có: (Tân =4) + Dậu = 1) = 5
Tra theo quy định ở trên ta có 5 là mệnh mộc. Vây người sinh năm Tân dậu là mệnh mộc
Tương tự như vậy ta tính được: Ất Mão: (Ất =1)+(Mão=1)=2 Thủy ; Đinh Mão: 2+1=3 Hỏa; Kỷ Tị: 3+2=5 Mộc.
Ai không muốn nhớ có thể sử dụng bảng dưới đây để tra:
Xem thêm báo giá sửa nhà trọn gói đẹp giá rẻ tại đây

QUÝ KHÁCH YÊU CẦU THIẾT KẾ - THI CÔNG VUI LÒNG LIÊN HỆ

094 94 18 444     094 95 18 444

Email: thicongxaydung24h@gmail.com

Facebook: facebook.com/thicong24h

Xây dựng Thăng Long tự tin đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng, với giá cạnh tranh tuyệt đối!