Hướng dẫn tự xem ngày tốt xấu cho cưới hỏi chuẩn nhất

2594

Có rất nhiều website và ứng dụng hỗ trợ xem ngày tốt xấu miễn phí. Nhưng chỗ thì nói Rất tốt, chỗ nói Trung bình có chỗ lại nói không tốt. Vậy chỗ nào đúng? Và lấy cái gì để đánh giá đúng hay sai?

Sau khi các bạn đọc hết bài viết này, các bạn sẽ có đầy đủ kiến thức cơ bản để tự mình xem ngày tốt xấu cho cưới hỏi nhé:

Một số sách thông dụng hướng dẫn xem ngày tốt xấu, dựng vợ gả chồng.

  • Ngọc hạp chánh tông – cổ thư
  • Đổng công tuyển trạch – tác giả: Đổng Trọng Thư, tể tướng thời Hán Cao Tổ
  • Dương công kỵ nhật – tác giả: Dương Quân Tùng, phong thủy tổ sư cuối nhà Đường
  • Diễn cầm tam thế – soạn giả: Dương Công Hầu.

Các ngày, tháng tốt nhất cho cưới hỏi

Ngày bất tương

Việc đầu tiên chúng ta làm đó là tìm ngày bất tương của năm cần xem. Vậy ngày bất tương là gì?
Ngày Bất Tương có tên gọi đầy đủ là Ngày Âm Dương Bất Tương, là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng. Cắt nghĩa từng chữ thì Bất có nghĩa là không, Tương nghĩa là tương hợp, mang nghĩa là không bị Âm Tương, Dương Tương, không bị Cụ Tương và hoàn toàn có thể chọn ngày này khi cất nhà, cưới gả mà không cần lo ngại điều gì.

Khi tổ chức đám cưới, ông bà ta thường coi ngày cưới tốt nhất để nên duyên vợ chồng cho đôi lứa. Và thật là may mắn nếu như chọn được ngày đúng vào ngày Bất Tương.

Bất Tương nghĩa là không xung khắc sát phạt nhau. Bởi vì trong sự vi cơ huyền bí của vũ trụ hàng ngày Âm Tương là khắc sát về âm nữ, có ngày Dương Tương là khắc sát về dương nam, lại có ngày Âm Dương cụ thương nghĩa là khắc sát về cả nam và nữ. Vì vậy mới có câu “Can chi ti hòa danh viết bất tương” nghĩa là ngày nào can chi cũng hòa hợp không khắc sát, thì là ngày Bất tương.

  • Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.
  • Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.
  • Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.
  • Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

Ngày Bất Tương bao gồm các ngày sau: Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão, Ất Sửu, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Dần, Kỷ Sửu, Mậu Tý, Canh Tuất, Đinh Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Mậu, Bính Dần.

Tháng đại lợi, tiểu lợi

Sau khi có danh sách các ngày bất tương thì chúng ta sẽ chọn những ngày bất tương này thuộc tháng ĐẠI LỢI hay TIỂU LỢI nhé. Chọn đến các tháng đại lợi, tiểu lợi rồi mới chọn ngày đẹp sau. Nếu chọn được tháng đại lợi thì là tốt nhất, còn nếu tháng đó bận thì chọn đến tháng tiểu lợi. Tuy nhiên chú ý dù tháng đại lợi hoặc tiểu lợi mà rơi vào tháng 7 âm lịch thì tốt nhất cũng không nên cưới. Vì tháng 7 là tháng cô hồn, không tốt cho việc mai mối hôn nhân. Tháng đại lợi, tiểu lợi như sau:

Gái tuổi Tý – Ngọ

  • Đại lợi ở tháng 6 – 12.
  • Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.
  • Phu chủ ở tháng 4 -10.
  • Thê chủ ở tháng 5 -11
  • Công cô ở tháng 2 – 8.
  • Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.

Gái tuổi Sửu – Mùi

  • Đại lợi ở tháng 5 -11.
  • Tiểu lợi ở tháng 4 -10
  • Phu chủ ở tháng 1 – 7
  • Thê chủ ở tháng 6- 12
  • Công cô ở tháng 3 – 9
  • Nhạc thân ở tháng 2- 8.

Gái tuổi Dần – Thân

  • Đại lợi ở tháng 2 – 8.
  • Tiểu lợi ở tháng 3 – 9
  • Phu chủ ở tháng 6 – 12.
  • Thê chủ ở tháng 1 – 7
  • Công cô ở tháng 4 -10.
  • Nhạc thân ở tháng 5-11

Gái tuổi Mão – Dậu

  • Đại lợi ở tháng 1 – 7.
  • Tiểu lợi ở tháng 6 -12
  • Phu chủ ở tháng 3 – 9.
  • Thê chủ ở tháng 2 – 8
  • Công cô ở tháng 5 -11.
  • Nhạc thânở tháng 4-10

Gái tuổi Thìn – Tuất

  • Đại lợi ở tháng 4 – 10.
  • Tiểu lợi ở tháng 5 -11
  • Phu chủ ở tháng 2 – 8.
  • Thê chủ ở tháng 3 – 9
  • Công cô ở tháng 6 -12.
  • Nhạc thân ở tháng 1-7.

Gái tuổi Tỵ – Hợi

  • Đại lợi ở tháng 3 – 9.
  • Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.
  • Phu chủ ở tháng 5 –  11.
  • Thê chủ ở tháng 4 – 10.
  • Công cô ở tháng 1 – 7.
  • Nhạc thânở tháng 6 – 12

Ngày hoàng đạo

Sau khu chọn được tháng chúng ta kết hợp với ngày bất tương và kiểm tra tiếp xem những ngày đó có phải là Ngày hoàng đạo không nhé.

Trong thiên văn cổ đại, Hoàng đạo (còn có tên là Thiên Hoàng đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa quan sát được. Cách tính ngày hoàng đạo như sau:

Ngày Ngũ hành SINH KHẮC

Ngày âm lịch gồm CAN ngày và CHI ngày. Tốt nhất là ngày có CAN sinh CHI, tốt nhì CHI sinh CAN cuối cùng là CAN CHI tị hòa. Còn ngày CAN CHI tương khắc đương nhiên là không tốt rồi.

  • Hàng Can gồm: Giáp (dương mộc), Ất (âm mộc), Bính (dương hỏa), Đinh (âm hỏa); Mậu (dương thổ); Kỷ (âm thổ); Canh (dương kim), Tân (âm kim), Nhâm (dương thủy), Quí (âm thủy)
  • Hàng Chi gồm: Tý (dương thủy), Sửu (âm thổ), Dần (dương mộc), Mão (âm mộc), Thìn (dương thổ), Tỵ (âm hỏa), Ngọ (dương hỏa), Mùi (âm thổ), Thân (dương kim), Dậu (âm kim), Tuất (dương thổ), Hợi (âm thủy).

Căn cứ vào hình dưới đây chúng ta dễ dàng tính được ngày tốt hay xấu theo ngũ hành.

Ví dụ ngày CANH TÝ ta có CANH (dương kim) sinh TÝ (dương thủy) vậy CANH TÝ trên khía cạnh ngũ hành là ngày tốt, làm gì cũng thuận lợi. Bên cạnh đó cũng xét thêm các yếu tố khác như ngày chọn có tương sinh hay tương khắc với tuổi Vợ, tuổi chồng không?

Quan hệ tương sinh tương khắc giữa 12 Địa Chi là gì?

Căn cứ vào quan hệ tương sinh tương khắc giữa Ngũ hành và 12 Địa chi để phân chia. Quan hệ tương sinh tương khắc của 12 Địa chi như sau:

1. Tương khắc: Dần Mão (Mộc) khắc Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ); Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ) khắc Hợi Tý (Thủy); Hợi

Tý (Thủy) khắc Tỵ Ngọ (Hỏa); Tỵ Ngọ (Hỏa) khắc Thân Dậu (Kim); Thân Dậu (Kim) khắc Dần Mão (Mộc).

Tương sinh: Dần Mão (Mộc) sinh Tỵ Ngọ (Hỏa); Tỵ Ngọ (Hỏa) sinh Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ); Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ) sinh Thân Dậu (Kim); Thân Dậu (Kim) sinh Hợi Tý (Thủy); Hợi Tý (Thủy) sinh Dần Mão ( Mộc).

2. Tương xung: Tý Ngọ tương xung; Sửu Mùi tương xung; Dần Thân tương xung, Mão Dậu tương xung; Thìn Tuất tương xung; Tỵ Hợi tương xung.

3. Tương hợp: Tý Sửu hợp Thổ, là khắc hợp; Dần Hợi hợp Mộc, là sinh hợp; Mão Tuất hợp Hỏa, khắc hợp Thìn Dậu hợp Kim, là sinh hợp; Tỵ Thân hợp Thủy, là khắc hợp; Ngọ Mùi hợp Thổ, là sinh hợp.

4. Tương hại: Tý Mùi tương hại, Sửu Ngọ tương hại, Dần Tỵ tương hại, Mão Thìn tương hại, Thân Hợi tương hại, Dậu Tuất tương hại.

5. Tam hợp: Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, Hợi Mão Mùi hợp Mộc, Thân Tỵ Thìn hợp Thủy, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim.

Quan hệ HỢP, HÌNH giữa 10 Thiên Can là gì? – Ất hợp Canh – Bính hợp Tân – Đinh hợp Nhâm – Mậu hợp Quý – Kỷ hợp Giáp

Và tứ xung hàng can:
– Giáp xung canh
– ất xung tân
– bính xung nhâm
– đinh xung quí (mậu kỷ không xung).

Các kiêng kỵ cần tránh trong chọn ngày cưới hỏi

Tránh năm tuổi kim lâu của cô dâu

Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Xem tuổi đàn bà ở đây là xem tuổi người phụ nữ đó có phạm Kim Lâu hay không. Có 2 cách tính kim lâu như sau:

Tính theo tuổi âm lịch. 1, 3, 6, 8 kim lâu. Dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng. Theo quan điểm này thì cứ năm tuổi có hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 ví dụ: 21, 23, 26, 28, 31… thì phạm cô dâu. Người con gái năm đó kiêng lấy chồng. Đây là cách phổ biến nhất.
– Cách thứ 2. Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà bằng 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính theo tuổi lấy chồng)

Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Kim lâu gồm có , Kim Lâu Thân kỵ bản thân mình, Kim Lâu Thê kỵ vợ, Kim Lâu Tử kỵ con, Kim Lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc. Các cung phạm kim lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn, Các cung không phạm là Đoài, khảm, Chấn , Ly, ngũ Trung.

Cách tính như sau:

Theo quy luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim lâu thì một cung không phạm kim lâu.nếu bạn nào sáng ý có thể điểm trên bàn tay cũng tính được kim lâu.

  • Mười tuổi khởi tại cung khôn phạm kim lâu Thân, 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm, 12 tuổi tại cung Càn phạm kim lâu thê, 13 tuổi tại cung Khảm không phạm, 14 tuổi tại Cấn phạm kim lâu Tử, 15 tuổi tại Chấn không phạm, 16 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 17 tuổi không phạm, 18 tuổi tại Khôn phạm kim lâu Thân, 19 tuổi tại Đoài không phạm.
  • Hai mươi  tuổi khởi tại cung Đoài không phạm kim lâu, 21 tuổi tại cung Càn  phạm phạm kim lâu Thê, 22 tuổi tại cung Khảm Không  phạm kim lâu, 23 tuổi tại Cấn phạm phạm kim lâu Tử, 24 tuổi tại Chấn không phạm kim lâu25 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 26 tuổi tại Ly không phạm kim lâu27 tuổi Khôn phạm kim lâu Thân, 28 tuổi tại Đoài không phạm kim lâu, 29 tuổi tại Càn phạm kim lâu Thê.
  • 30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
  • 50 tuổi khởi tại ngũ trung không phạm kim lâu, 51 tuổi chuyển đến Cấn phạm kim lâu Thê, 52 tuổi Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
  • 60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái  như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi.

Tránh ngày Dương công kỵ nhật (Những ngày xấu nhất trong năm)

Ngày Dương công kỵ là một trong những ngày Bách kỵ – Trăm sự đều kỵ, trong những ngày này làm việc gì cũng cần chú ý, đề phòng xảy ra tai nạn, hiểm họa. Đặc biệt cưới hỏi, kết hôn thì vợ chồng không thuận hòa, dễ dẫn đến tan vỡ, li hôn. Cách tính ngày Dương công kỵ nhật như sau:

Ngày Dương công kỵ nhật hay chính là ngày Thất Hỏa Trư, được khởi đầu từ ngày Nguyên đán khởi tú Giác, dựa theo hai mươi tám tú thứ tự thuận số, ngày tú Thất trực, tức là ngày Dương công kị. Dù là tháng đủ hay tháng thiếu thì cứ 28 ngày là một vòng, bắt đầu từ ngày 13 tháng 1 sẽ là ngày bác kị, mỗi tháng thoái tự 2 ngày,  cuối cùng tháng Chạp là ngày 19, cộng mười ba ngày.

Ngày dương công kỵ là ngày nào?

Các ngày dương công kị nhật theo cách tính trên gồm 13 ngày theo âm lịch hàng năm chính là

  • Ngày 13 tháng giêng
  • Ngày 11 tháng Hai
  • Ngày 9 tháng Ba
  • Ngày 7 tháng Tư
  • Ngày 5 tháng Năm
  • Ngày 3 tháng Sáu
  • Ngày 8 , 29 tháng Bảy
  • Ngày 27 tháng Tám
  • Ngày 25 tháng Chín
  • Ngày 23 tháng Mười
  • Ngày 21 tháng Mười một
  • Ngày 19 tháng chạp

Tránh ngày sát chủ (Đại kỵ cất nhà – Cưới gả)

Một trong những ngày xấu tuyệt đối không nên làm việc quan trọng như xây nhà, dựng cửa, nhập trạch, cưới hỏi hay ma chay, kí hợp đồng… chính là ngày sát chủ. Phàm làm việc vào những ngày này thì công việc sẽ gặp bất trắc, không thuận lợi và hay phát sinh tai họa, tai nạn.

Ngày Sát Chủ ngày kỵ thiên can – địa chi tương khắc

Trước khi làm bất kì việc nào, bao giờ người ta cũng chọn ngày tốt để trọn vẹn về vấn đề tâm linh và yên tâm hơn khi tiến hành. Bên cạnh đó là xem ngày nào là ngày xấu để loại trừ và tránh đi. Ngày Sát Chủ hay ngày Sát Chủ Thọ Tử,  chính là những ngày xấu, đem lại tai họa, muôn sự đều kị. Ngày Sát Chủ được chia thành 3 loại như sau:

Trong phạm vi nhỏ, ngày này kỵ của những người làm ăn buôn bán, kinh doanh. Vào ngày này không nên làm những việc như ký kết hợp đồng, mua bán nhà của, buôn bán, đầu tư…Ngày sát chủ dương là những ngày cấm kỵ của người chủ về các phương diện như buôn bán, đầu tư, ký kết, mua bán nhà cửa…

  • Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
  • Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
  • Tháng 4:  Sát chủ ở ngày Tuất
  • Tháng 11:  Sát chủ ở ngày Mùi
  • Tháng 5, 6, 8, 10,12:  Sát chủ ở ngày Thìn

Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

Tránh ngày Thọ tử (Trăm sự đều kỵ )

Theo quan niệm dân gian, ngày Sát Chủ – Thụ Tử (Thọ Tử) là những ngày xấu trăm sự đều kị. Vậy ngày Thọ Tử là ngày gì và cách tính ngày Thọ Tử thế nào?

Ngày Thọ Tử là ngày xấu, không nên tiến hành bất cứ việc gì quan trọng như động thổ, cất nóc, cưới hỏi, an táng … vào ngày này vì sẽ gây bất lợi, khó khăn trăm bề, công việc tiến hành không thuận lợi và dễ gặp rủi ro.

Đặc biệt cần chú ý khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi, động phòng thì tuyệt đối nên tránh ngày Thọ Tử. Người xưa đã có câu: “Nam đáo nữ phòng nam tắc tử. Nữ đáo nam phòng nữ tắc vong”. Kết hôn vào ngày này thì gây bất lợi cho cuộc sống hôn nhân, hay xảy ra tranh cãi, bất hòa và dễ chia tay.

  • Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
  • Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
  • Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
  • Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
  • Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
  • Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
  • Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
  • Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
  • Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
  • Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
  • Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
  • Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

Ngày Vãng vong (Trăm sự đều kỵ, kỵ nhất xuất hành)

Giải nghĩa từ Vãng Vong thì Vãng nghĩa là đi, Vong là vô, vì vậy ngày này mang ý nghĩa là đi mà không trở lại. Có rất nhiều nơi nói ngày Vãng Vong là ngày trăm sự đều sự, tuy nhiên điều này không hẳn là đã chính xác. Ngày Vãng Vong là một ngày xấu, đại kị cho cưới hỏi, thăng quan tiến chức, xuất hành hay đi chữa bệnh, khai trương động thổ. Vì vậy trong ngày này tuyệt đối không nên làm những chuyện trên.

Vãng vong hay còn được gọi là sao Lục Sát, 1 trong 4 hung tinh. Vào ngày này thì làm chuyện gì cũng gặp khó khăn, trắc trở gây tiền mất tật mang, khó thành chuyện lớn. Cưới vào ngày Vãng Vong thì hôn nhân không thuận lợi, vợ chồng hay xảy ra xung đột, khai trương thất bại, nhận chức thì khó thành công…

  • Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
  • Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
  • Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
  • Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
  • Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
  • Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
  • Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
  • Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
  • Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
  • Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
  • Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
  • Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu

Ngày Nguyệt kỵ (Trăm sự đều kỵ)

Theo phong tục từ xa xưa, khi làm mỗi việc quan trọng gì, đặc biệt như cưới hỏi, ma chay, nhập trạch, động thổ, cất nóc đều cần xem ngày giờ. Nếu trúng vào ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo thì là tốt. Còn rơi vào những ngày hắc đạo, giờ hắc đạo thì tuyệt đối nên tránh xa.

Trong một năm có 12 tháng mỗi tháng đều có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả

“Mồng năm, mười bốn, hai ba
Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì”

Lưu ý:

Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo quy luật sau:

  • Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
  • Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
  • Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

Kỵ ngày Phòng không (Kỵ cưới gả)

Ngày Không Phòng là 3 ngày cố định của 4 mùa, chàng Không Phòng xuống hạ giới để tìm Lan Tiên – người chàng yêu. Khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi thì tuyệt đối nên tránh ngày Không Phòng vì chủ về cô đơn, cuộc sống gia đình hay gặp trục trặc, dễ đổ vỡ. Tuy nhiên chỉ kỉ kết hôn chứ không kị ăn hỏi.

Ngày Không Phòng mang ý nghĩa về sự cô đơn, bất lợi và không được hạnh phúc lâu dài. Kết hôn vào ngày Không Phòng thì cuộc sống hôn nhân không được yên ấm, dễ gặp đổ vỡ, trục trặc và li tán.

  • Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
  • Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
  • Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
  • Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

Qua bài viết này các bạn đã có thể tự xem hoặc kiểm tra xem ngày được Thầy chấm là tốt hay xấu rồi.
Tuy nhiên kiến thức về Dịch lý, Tử vi, Phong thủy, Tử bình… là vô cùng vô tân. Trên đây chỉ là các tiêu chí chính thông thường được áp dụng để xét.
Ngoài ra với các bạn muốn nghiên cứu sâu hơn có thể tìm hiểu thêm như: Tránh ngày Thiên tai – Địa họa, ngày “hoang vu tứ quý”, ngày Hoang ốc…Dựa vào Kinh Dịch, Xét kỹ hơn về ngũ hành, về SAO, về TRỰC vv…Song thiết nghĩ để chọn được ngày thỏa mãn các tiêu chí bên trên lại phù hợp với thực tế trong cuộc sống cũng là rất tốt rồi. Còn nếu thật sự cần thiết phải xét hết mọi yếu tố thì hay nhờ các thầy giỏi thật sự nhé.

QUÝ KHÁCH CÓ YÊU CẦU THIẾT KẾ - THI CÔNG VUI LÒNG LIÊN HỆ
Hotline:  0976.067.303  –  094.95.18.444
Email: thicongxaydung24h@gmail.com
Facebook: facebook.com/thicong24h